Trong bối cảnh nhu cầu ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực y tế ngày càng gia tăng, giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu là căn cứ pháp lý quan trọng ghi nhận việc tiếp nhận công nghệ theo đúng quy định của pháp luật. Việc hiểu rõ điều kiện, thủ tục và giá trị pháp lý của giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu sẽ giúp tổ chức, doanh nghiệp triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ đúng quy định và hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh.

I. Thực trạng các doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị trị liệu nhưng thiếu giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ hợp pháp dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính ra sao?

Trong bối cảnh ngành thiết bị y tế và thiết bị trị liệu phát triển mạnh, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam lựa chọn nhập khẩu công nghệ, dây chuyền sản xuất hoặc bí quyết kỹ thuật từ nước ngoài để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có không ít trường hợp doanh nghiệp chỉ chú trọng đến thủ tục nhập khẩu thiết bị hoặc lưu hành trang thiết bị y tế mà chưa quan tâm đầy đủ đến các quy định về chuyển giao công nghệ, đặc biệt đối với các công nghệ thuộc diện phải đáp ứng điều kiện hoặc phải thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật. Việc thiếu giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu hoặc thực hiện chuyển giao công nghệ không đúng trình tự có thể dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý như bị xử phạt vi phạm hành chính, gặp khó khăn trong quá trình khai thác công nghệ hoặc phát sinh tranh chấp giữa các bên tham gia chuyển giao.

II. Khái niệm và tìm hiểu về giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu

Hoạt động chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thiết bị trị liệu không chỉ liên quan đến việc mua bán máy móc mà còn bao gồm việc chuyển giao bí quyết kỹ thuật, quy trình sản xuất, phần mềm điều khiển và các giải pháp công nghệ khác. Trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật, việc chuyển giao này phải được thực hiện theo đúng trình tự và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ. Vì vậy, việc hiểu đúng bản chất của giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu sẽ giúp doanh nghiệp triển khai hoạt động đầu tư, sản xuất và kinh doanh đúng quy định pháp luật.

1. Giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu là gì?

Pháp luật hiện hành không quy định một loại giấy tờ có tên chính thức là "giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu". Trên thực tế, thuật ngữ này thường được sử dụng để chỉ Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp phải đăng ký.

Giấy chứng nhận này xác nhận rằng:

  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký theo quy định của pháp luật;
  • Nội dung chuyển giao đáp ứng các điều kiện luật định;
  • Các bên có cơ sở pháp lý để triển khai việc chuyển giao và tiếp nhận công nghệ.

Đối với lĩnh vực thiết bị trị liệu, công nghệ được chuyển giao có thể bao gồm:

  • Quy trình chế tạo thiết bị;
  • Công nghệ điều khiển;
  • Phần mềm vận hành;
  • Bí quyết kỹ thuật;
  • Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn;
  • Các giải pháp công nghệ phục vụ sản xuất hoặc vận hành thiết bị trị liệu.

2. Những loại công nghệ và bí quyết kỹ thuật liên quan đến thiết bị trị liệu nào bắt buộc hoặc khuyến khích phải đăng ký chuyển giao?

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, sửa đổi bổ sung năm 2025, hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

  • Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
  • Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
  • Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước.

Đối với lĩnh vực thiết bị trị liệu, nếu việc chuyển giao liên quan đến các công nghệ như quy trình sản xuất, bí quyết kỹ thuật, phần mềm điều khiển, công nghệ lắp ráp, công nghệ hiệu chuẩn hoặc các giải pháp kỹ thuật khác và thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì hợp đồng chuyển giao phải thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp bắt buộc phải đăng ký. Việc đăng ký này không chỉ giúp tăng tính minh bạch trong hoạt động chuyển giao mà còn tạo thuận lợi khi doanh nghiệp chứng minh nguồn gốc công nghệ, thực hiện các thủ tục đầu tư, quản lý tài sản trí tuệ hoặc giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình khai thác công nghệ.

Như vậy, doanh nghiệp tiếp nhận công nghệ thiết bị trị liệu cần xác định rõ hình thức, phạm vi và nguồn gốc của hoạt động chuyển giao để biết hợp đồng thuộc diện bắt buộc đăng ký hay chỉ được Nhà nước khuyến khích đăng ký, từ đó thực hiện đúng quy định của pháp luật và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình đưa công nghệ vào ứng dụng.

3. Việc chuyển giao quyền sử dụng (li-xăng) công nghệ thiết bị trị liệu có đương nhiên được cấp giấy chứng nhận nếu không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật?

Việc ký hợp đồng li-xăng hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ không đồng nghĩa với việc đương nhiên được cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét:

  • Nội dung hợp đồng;
  • Đối tượng công nghệ;
  • Điều kiện chuyển giao;
  • Sự phù hợp với quy định của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, được sửa đổi, bổ sung năm 2025. 
  • Việc công nghệ có thuộc danh mục cấm hoặc hạn chế chuyển giao hay không.

Đồng thời, nếu công nghệ được áp dụng để sản xuất hoặc vận hành thiết bị trị liệu thì doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các yêu cầu của pháp luật chuyên ngành về:

  • Trang thiết bị y tế;
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật;
  • Điều kiện lưu hành;
  • Điều kiện sản xuất;
  • Điều kiện an toàn và chất lượng.

Do đó, giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ và việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật là hai vấn đề pháp lý độc lập nhưng có mối quan hệ chặt chẽ trong quá trình đưa công nghệ vào ứng dụng.

4. Sự khác biệt cốt lõi giữa "Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ" và "Giấy phép lưu hành trang thiết bị y tế/trị liệu" là gì?

Mặc dù đều liên quan đến thiết bị trị liệu nhưng đây là hai loại giấy tờ hoàn toàn khác nhau về mục đích quản lý.

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:

  • Điều chỉnh hoạt động chuyển giao công nghệ;
  • Ghi nhận việc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ;
  • Tập trung vào quyền chuyển giao, tiếp nhận và khai thác công nghệ giữa các bên.

Trong khi đó, Giấy phép lưu hành hoặc số lưu hành trang thiết bị y tế:

  • Điều chỉnh hoạt động lưu hành sản phẩm trên thị trường;
  • Chứng minh thiết bị đáp ứng điều kiện để được phép lưu hành;
  • Được cấp theo quy định của pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế.

Nói cách khác:

  • Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quản lý công nghệ.
  • Giấy phép lưu hành trang thiết bị y tế quản lý sản phẩm.

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp sản xuất thiết bị trị liệu có thể cần đồng thời hoàn thành cả thủ tục về chuyển giao công nghệ và thủ tục lưu hành trang thiết bị y tế để đủ điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường.

III. Quy định pháp luật liên quan đến giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu

Hoạt động chuyển giao công nghệ đối với thiết bị trị liệu không chỉ chịu sự điều chỉnh của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) mà còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, sở hữu trí tuệ, quản lý trang thiết bị y tế và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (thường được gọi là giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu), tổ chức, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về hồ sơ, trình tự, nội dung chuyển giao và nghĩa vụ pháp lý trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

1. Quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục và thời hạn thẩm định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ diễn ra ra sao?

Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp phải đăng ký theo khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), các bên phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ.

Khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) và Điều 20 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP, quy định trình tự, thủ tục và thời hạn thẩm định hồ sơ xin đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:

  • Hồ sô gồm: Văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản giao kết chuyển giao công nghệ; trường hợp không có văn bản giao kết bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.
  • Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản giao kết chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung hồ sơ. Bên đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền kết thúc việc xử lý hồ sơ khi quá thời hạn mà bên đăng ký chuyển giao công nghệ chưa nộp hồ sơ bổ sung;
  • Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;
  • Trường hợp từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, doanh nghiệp tiếp nhận công nghệ thiết bị trị liệu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để tránh việc kéo dài thời gian xử lý hoặc bị yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần.

2. Những tình tiết hoặc căn cứ pháp lý nào có thể khiến giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực?

Theo khoản 6 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, sửa đổi năm 2025, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;
  • Hợp đồng không có đối tượng công nghệ, nội dung chuyển giao công nghệ;
  • Nội dung hợp đồng trái với quy định của Luật này.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 32 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, sửa đổi năm 2025, cơ quan cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

  • Vi phạm nội dung trong Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;
  • Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc đăng ký chuyển giao công nghệ;
  • Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp vi phạm pháp luật có liên quan.

Do đó, việc bảo đảm tính trung thực của hồ sơ và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật trong suốt quá trình chuyển giao có ý nghĩa rất quan trọng để tránh các rủi ro liên quan đến hiệu lực của giấy chứng nhận.

3. Quy định của pháp luật về việc phân loại trang thiết bị y tế/trị liệu (loại A, B, C, D) ảnh hưởng thế nào đến điều kiện chuyển giao công nghệ?

Theo Điều 4 Nghị định 98/2021/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 96/2023/NĐ-CP, thiết bị y tế được phân làm 4 loại dựa trên mức độ rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các thiết bị y tế đó:

  • Thiết bị y tế thuộc loại A là thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp.
  • Thiết bị y tế thuộc loại B là thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình thấp.
  • Thiết bị y tế thuộc loại C là thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình cao.
  • Thiết bị y tế thuộc loại D là thiết bị y tế có mức độ rủi ro cao.

Việc phân loại này chủ yếu nhằm phục vụ quản lý hoạt động:

  • Công bố tiêu chuẩn áp dụng;
  • Đăng ký lưu hành;
  • Nhập khẩu;
  • Sản xuất;
  • Kiểm tra chất lượng;
  • Quản lý sau lưu hành.

Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ, trên thực tế, việc thiết bị trị liệu thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao hơn (nhóm C hoặc D) thường kéo theo yêu cầu nghiêm ngặt hơn về:

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật;
  • Điều kiện sản xuất;
  • Hồ sơ lưu hành;
  • Hệ thống quản lý chất lượng;
  • Kiểm định và đánh giá sự phù hợp theo pháp luật chuyên ngành về trang thiết bị y tế.

Do đó, mặc dù phân loại trang thiết bị không quyết định việc có được đăng ký chuyển giao công nghệ hay không, nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đưa công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và lưu hành sản phẩm sau khi chuyển giao.

4. Căn cứ pháp lý nào để xác định trị giá hợp đồng chuyển giao công nghệ và phí bản quyền (royalty) hợp pháp trong lĩnh vực thiết bị trị liệu?

Pháp luật Việt Nam không quy định mức giá hoặc tỷ lệ phí bản quyền (royalty) cố định đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thiết bị trị liệu.

Theo Điều 27 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 và Điều 18 Nghị định 101/2026/NĐ-CP, quy định giá và phương thức thanh toán trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận và được ghi nhận trong hợp đồng.

Giá công nghệ chuyển giao phải được kiểm toán và thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và giá trong trường hợp sau đây:

  • Giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước;
  • Giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
  • Giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.

Ngoài ra, việc xác định trị giá hợp đồng thường căn cứ vào nhiều yếu tố như:

  • Giá trị kinh tế của công nghệ;
  • Phạm vi quyền được chuyển giao;
  • Thời hạn sử dụng công nghệ;
  • Mức độ độc quyền;
  • Khả năng khai thác thương mại;
  • Chi phí nghiên cứu, phát triển và hoàn thiện công nghệ.

Đối với các giao dịch có yếu tố nước ngoài hoặc giữa các bên có quan hệ liên kết, doanh nghiệp cũng cần lưu ý các quy định của pháp luật về thuế, giá giao dịch liên kết, quản lý ngoại hối và chuyển giá để bảo đảm việc xác định phí bản quyền phù hợp với quy định hiện hành và hạn chế các rủi ro pháp lý, thuế trong quá trình thực hiện hợp đồng.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp liên quan đến giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu

Việc thực hiện thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ đối với thiết bị trị liệu thường kéo theo nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến ưu đãi đầu tư, hồ sơ có yếu tố nước ngoài, chất lượng công nghệ cũng như hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ. Dưới đây là những câu hỏi doanh nghiệp thường gặp khi triển khai hoạt động nhận chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thiết bị trị liệu.

1. Doanh nghiệp có được khấu trừ thuế TNDN khi có giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu không?

Theo khoản 3 Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Trong thực tế, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ chỉ là một trong các tài liệu chứng minh doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ hợp pháp, còn việc được hưởng ưu đãi thuế vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật chuyên ngành quy định.

2. Có bắt buộc phải công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu từ nước ngoài khi làm hồ sơ chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu không?

Nếu hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ sử dụng tài liệu do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp thì doanh nghiệp cần thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về:

  • Hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại);
  • Dịch sang tiếng Việt;
  • Chứng thực bản dịch theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ, các tài liệu bằng tiếng nước ngoài thường phải kèm theo bản dịch tiếng Việt để cơ quan có thẩm quyền xem xét.

Do đó, doanh nghiệp nên rà soát kỹ yêu cầu đối với từng loại tài liệu trước khi nộp hồ sơ nhằm tránh bị yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết.

3. Cơ sở sản xuất thiết bị trị liệu trong nước nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài thì cần làm thủ tục kiểm định chất lượng ở đâu?

Việc nhận chuyển giao công nghệ không đồng nghĩa với việc sản phẩm được phép đưa ngay vào sản xuất hoặc lưu hành. Sau khi tiếp nhận công nghệ, cơ sở sản xuất vẫn phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế, bao gồm các thủ tục liên quan đến:

  • Quản lý chất lượng;
  • Đánh giá sự phù hợp;
  • Kiểm định, hiệu chuẩn (nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu);
  • Công bố hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế.

Tùy từng loại thiết bị trị liệu và mức độ rủi ro của thiết bị, việc kiểm định hoặc đánh giá chất lượng sẽ được thực hiện tại các tổ chức có chức năng theo quy định của pháp luật về trang thiết bị y tế.

Do đó, doanh nghiệp cần đồng thời tuân thủ cả quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật chuyên ngành về quản lý trang thiết bị y tế.

4. Nếu bên giao công nghệ không thực hiện đúng cam kết đào tạo vận hành thiết bị trị liệu thì bên nhận có quyền hủy giấy chứng nhận không?

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ do cơ quan nhà nước cấp không phải là văn bản mà một trong các bên có quyền đơn phương hủy bỏ.

Trong trường hợp bên giao công nghệ vi phạm nghĩa vụ đào tạo, hướng dẫn vận hành hoặc các nghĩa vụ khác đã cam kết trong hợp đồng, bên nhận có thể:

  • Yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng;
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại;
  • Thỏa thuận sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng;
  • Khởi kiện để yêu cầu giải quyết tranh chấp theo hợp đồng và quy định của pháp luật.

Việc xử lý tranh chấp sẽ căn cứ vào nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ và các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 cũng như pháp luật tố tụng dân sự.

5. Giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu có thời hạn hiệu lực trong bao nhiêu năm và có được gia hạn không?

Hiện nay, khoản 1 Điều 32 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có hiệu lực kể từ ngày cấp.

Đồng thời, khoản 1 Điều 33 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định các bên có thỏa thuận gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì phải gửi hồ sơ đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ.

6. Thiết bị trị liệu dùng trong ngành thẩm mỹ, spa có thuộc đối tượng bắt buộc phải xin giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ?

Việc có phải đăng ký chuyển giao công nghệ hay không không phụ thuộc vào việc thiết bị được sử dụng trong bệnh viện, phòng khám hay cơ sở spa, mà phụ thuộc vào:

  • Nội dung công nghệ được chuyển giao;
  • Hình thức chuyển giao;
  • Việc hợp đồng có thuộc các trường hợp phải đăng ký theo Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) hay không.

Do đó, nếu công nghệ liên quan đến thiết bị trị liệu dùng trong ngành thẩm mỹ hoặc spa thuộc trường hợp bắt buộc đăng ký theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký, không phụ thuộc vào mục đích sử dụng của thiết bị.

V. NPLaw hỗ trợ tư vấn pháp lý và thực hiện trọn gói thủ tục xin giấy chứng nhận nhận chuyển giao công nghệ thiết bị trị liệu như thế nào?

Việc đăng ký chuyển giao công nghệ đối với thiết bị trị liệu đòi hỏi doanh nghiệp phải đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, đầu tư, sở hữu trí tuệ và quản lý trang thiết bị y tế. Chỉ một sai sót trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc xác định đối tượng đăng ký cũng có thể làm kéo dài thời gian giải quyết hoặc ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng chuyển giao. 

Với đội ngũ luật sư và chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, khoa học công nghệ và y tế, NPLaw hỗ trợ khách hàng đánh giá điều kiện pháp lý của hoạt động chuyển giao công nghệ, tư vấn xác định trường hợp phải đăng ký hoặc được khuyến khích đăng ký, rà soát hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuẩn bị hồ sơ, đại diện làm việc với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, đồng thời tư vấn các thủ tục pháp lý liên quan đến quản lý trang thiết bị y tế sau khi tiếp nhận công nghệ, giúp doanh nghiệp triển khai dự án đúng quy định và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.