Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn thực phẩm và chất lượng hàng hóa. Nếu thực phẩm có dư lượng vượt ngưỡng cho phép, doanh nghiệp có thể đối mặt với các chế tài xử phạt theo quy định của pháp luật. Vậy doanh nghiệp cần kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật như thế nào để hạn chế rủi ro pháp lý? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

I. Thực trạng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm hiện nay

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm vẫn là vấn đề được cơ quan quản lý đặc biệt quan tâm do ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng và chất lượng sản phẩm. Thực tế, nhiều trường hợp thực phẩm có dư lượng vượt mức cho phép vẫn được phát hiện do nguyên liệu đầu vào không đạt yêu cầu hoặc doanh nghiệp chưa kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất, chế biến.

Trong bối cảnh yêu cầu về an toàn thực phẩm ngày càng khắt khe, việc kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn hạn chế rủi ro bị xử phạt, thu hồi sản phẩm và bảo vệ uy tín trên thị trường.

II. Khái quát về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm

Để kiểm soát hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật, doanh nghiệp cần hiểu rõ khái niệm, tác động của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng như những nhóm thực phẩm có nguy cơ cao phát sinh dư lượng trong quá trình chế biến. Những nội dung dưới đây sẽ giúp làm rõ các vấn đề này.

1. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm là gì?

Theo khoản 16 Điều 3 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, thuốc bảo vệ thực vật là chất, hỗn hợp các chất hoặc chế phẩm vi sinh vật có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn, xua đuổi, dẫn dụ, tiêu diệt hoặc kiểm soát sinh vật gây hại thực vật; điều hòa sinh trưởng thực vật hoặc côn trùng; bảo quản thực vật và làm tăng độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng thuốc.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 2 Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật là các chất còn tồn tại trong thực phẩm do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Tồn dư này có thể xuất phát từ việc sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất hoặc từ các nguồn không thể tránh khỏi như môi trường. Ngoài hoạt chất chính, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật còn bao gồm các dẫn xuất, sản phẩm chuyển đổi, chuyển hóa, sản phẩm phản ứng và các tạp chất có ý nghĩa về độc tính.

Như vậy, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm được hiểu là lượng thuốc bảo vệ thực vật hoặc các chất liên quan còn tồn tại trong nguyên liệu, thực phẩm sau quá trình sản xuất, chế biến và phải được kiểm soát trong giới hạn cho phép để bảo đảm an toàn thực phẩm.

2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng sản phẩm?

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm vượt mức cho phép có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và mức độ an toàn của thực phẩm. Sản phẩm không đáp ứng quy chuẩn về dư lượng có nguy cơ bị đánh giá là không bảo đảm an toàn thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và làm giảm uy tín của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể đối mặt với nhiều rủi ro như bị thu hồi sản phẩm, xử phạt vi phạm hành chính, buộc tiêu hủy hàng hóa hoặc gặp khó khăn khi lưu thông, xuất khẩu sản phẩm. Vì vậy, việc kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ngay từ khâu lựa chọn nguyên liệu, chế biến và kiểm nghiệm là yêu cầu cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm và tuân thủ quy định của pháp luật.

3. Những loại thực phẩm nào có nguy cơ phát sinh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình chế biến?

Một số nhóm thực phẩm có nguy cơ phát sinh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm cao nếu nguyên liệu đầu vào không được kiểm soát chặt chẽ, bao gồm:

  • Rau ăn lá, rau ăn củ, rau gia vị.
  • Trái cây tươi và các sản phẩm chế biến từ trái cây (nước ép, mứt, trái cây sấy...).
  • Ngũ cốc, gạo, ngô và các sản phẩm từ ngũ cốc.
  • Đậu, hạt và các sản phẩm chế biến từ đậu.
  • Trà, cà phê, ca cao và các sản phẩm từ các nguyên liệu này.
  • Gia vị, thảo mộc và dược liệu có nguồn gốc thực vật.
  • Thực phẩm đông lạnh, thực phẩm đóng hộp hoặc thực phẩm chế biến sử dụng nhiều nguyên liệu có nguồn gốc thực vật.

Đối với các nhóm thực phẩm này, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu, lựa chọn nhà cung cấp uy tín và thực hiện kiểm nghiệm định kỳ để bảo đảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không vượt quá mức giới hạn tối đa theo quy định của pháp luật.

III. Quy định của pháp luật về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm

Để kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm, pháp luật quy định cụ thể về giới hạn cho phép, trách nhiệm của doanh nghiệp và chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm.

1. Pháp luật quy định như thế nào về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm?

Theo Điều 48 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, thuốc bảo vệ thực vật là loại hàng hóa kinh doanh có điều kiện và được quản lý theo danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, sản xuất, buôn bán, sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; trường hợp nhập khẩu thuốc thuộc diện phải có giấy phép thì phải sử dụng đúng mục đích ghi trong giấy phép.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Theo đó, thực phẩm lưu thông trên thị trường phải bảo đảm hàm lượng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không vượt quá mức giới hạn cho phép nhằm bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng.

Cụ thể theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 50/2016/TT-BYT, một số mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm được quy định như:

  • Các loại quả mọng và quả nhỏ khác: 0,1 mg/kg.
  • Quả có múi thuộc họ cam quýt: 1 mg/kg.
  • Nội tạng ăn được của động vật có vú: 5 mg/kg.
  • Trứng: 0,01 mg/kg.
  • Ngô: 0,05 mg/kg.
  • Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển: 0,2 mg/kg.
  • Sữa nguyên liệu: 0,01 mg/kg.
  • Quả dạng táo: 0,01 mg/kg.
  • Khoai tây: 0,2 mg/kg.
  • …

Các mức giới hạn này là cơ sở để cơ quan quản lý kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của thực phẩm và giúp doanh nghiệp kiểm soát nguyên liệu trong quá trình sản xuất, chế biến.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến thực phẩm trong việc kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Căn cứ khoản 2 Điều 72 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, tổ chức, cá nhân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trách nhiệm:

  • Tuân thủ nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật “đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng, đúng cách” và thực hiện theo hướng dẫn ghi trên nhãn thuốc.
  • Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thuộc Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
  • Khi xảy ra sự cố hoặc phát hiện thuốc bảo vệ thực vật gây ảnh hưởng xấu đến con người, môi trường, phải áp dụng biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả và báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
  • Bảo quản thuốc, thu gom bao gói thuốc sau khi sử dụng đúng nơi quy định.
  • Người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong hoạt động xông hơi khử trùng phải có giấy chứng nhận tập huấn theo quy định.
  • Bồi thường thiệt hại do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định gây ra.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 7 Luật An toàn thực phẩm 2010 cũng có quy định, tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất thực phẩm có trách nhiệm:

  • Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất.
  • Thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất, kiểm soát các yếu tố có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
  • Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì và tài liệu kèm theo thực phẩm theo quy định.
  • Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, cảnh báo kịp thời về nguy cơ gây mất an toàn và hướng dẫn việc bảo quản, sử dụng sản phẩm.
  • Ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và thực hiện biện pháp khắc phục khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp quy chuẩn.
  • Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm và thông tin cần thiết phục vụ truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
  • Thu hồi, xử lý thực phẩm quá hạn sử dụng hoặc không bảo đảm an toàn theo quy định pháp luật.
  • Tuân thủ yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chi trả chi phí lấy mẫu, kiểm nghiệm theo quy định.
  • Bồi thường thiệt hại khi thực phẩm không an toàn do mình sản xuất gây ra.

Theo vậy, việc tuân thủ các quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm quan trọng của tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến nhằm kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh.

3. Hành vi đưa thực phẩm có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức cho phép ra thị trường bị xử phạt như thế nào?

Hành vi đưa thực phẩm có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức cho phép ra thị trường có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Về xử phạt vi phạm hành chính, căn cứ Nghị định 115/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, hành vi đưa thực phẩm có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức cho phép ra thị trường có thể bị áp dụng các mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định. Cụ thể:

  • Mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 4, khoản 6 Điều 5, khoản 5 Điều 6, khoản 7 Điều 11, khoản 1 và khoản 9 Điều 22, khoản 6 Điều 26 Nghị định 115/2018/NĐ-CP.
  • Đối với một số hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 22 và khoản 6 Điều 26 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, nếu áp dụng mức phạt tiền cao nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính mà vẫn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm, thì mức phạt tối đa được áp dụng bằng 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm.
  • Ngoài hình thức phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thu hồi, tiêu hủy thực phẩm không bảo đảm an toàn, buộc cải chính thông tin hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục khác theo quy định pháp luật.

Về trách nhiệm hình sự, trường hợp vi phạm nghiêm trọng, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu về Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm theo Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2025). Theo đó, mức hình phạt có thể từ 01 năm đến 05 năm tù đối với trường hợp cơ bản và lên đến 12 năm đến 20 năm tù nếu gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng như làm chết nhiều người, gây ngộ độc nghiêm trọng hoặc thực phẩm có giá trị vi phạm lớn.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm

Những vấn đề liên quan đến kiểm soát, kiểm nghiệm và xử lý dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm thường là mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp. Dưới đây là một số giải đáp giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về trách nhiệm và cách hạn chế rủi ro pháp lý.

1. Có phải mọi thực phẩm đều phải kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trước khi đưa ra thị trường?

Không phải mọi thực phẩm đều bắt buộc phải kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trước khi đưa ra thị trường. Pháp luật hiện hành không quy định kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm là điều kiện bắt buộc đối với tất cả sản phẩm thực phẩm, mà yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải chủ động kiểm soát an toàn thực phẩm và bảo đảm sản phẩm đáp ứng giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Đặc biệt chú ý với doanh nghiệp chế biến thực phẩm, dù không phải mọi sản phẩm đều bắt buộc kiểm nghiệm trước khi bán, doanh nghiệp vẫn nên có cơ chế kiểm soát nguyên liệu đầu vào, hồ sơ nhà cung cấp và kiểm nghiệm khi cần thiết để chứng minh việc bảo đảm an toàn thực phẩm khi có kiểm tra hoặc phát sinh rủi ro.

2. Doanh nghiệp có được sử dụng kết quả kiểm nghiệm của nhà cung cấp không?

Doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả kiểm nghiệm của nhà cung cấp để làm căn cứ tham khảo, kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm. Tuy nhiên, việc sử dụng kết quả này không làm thay đổi trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm đối với sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.

Khi tiếp nhận kết quả kiểm nghiệm từ nhà cung cấp, doanh nghiệp cần kiểm tra tính phù hợp của phiếu kết quả, bao gồm thông tin về mẫu kiểm nghiệm, chỉ tiêu phân tích, phương pháp kiểm nghiệm, thời gian thực hiện và năng lực của cơ sở kiểm nghiệm. Đồng thời, doanh nghiệp nên lưu giữ hồ sơ kiểm nghiệm cùng các tài liệu về nguồn gốc nguyên liệu để phục vụ việc truy xuất và chứng minh việc kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm khi cần thiết.

3. Có cần kiểm nghiệm lại khi thay đổi nguồn nguyên liệu không?

Pháp luật hiện hành không quy định doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm nghiệm lại dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm mỗi khi thay đổi nguồn nguyên liệu. Tuy nhiên, căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật An toàn thực phẩm 2010, doanh nghiệp có trách nhiệm thiết lập quy trình tự kiểm tra, kiểm soát nguyên liệu đầu vào và bảo đảm an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất.

Vì vậy, khi thay đổi nhà cung cấp, vùng nguyên liệu hoặc nguồn nguyên liệu có nguy cơ phát sinh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, doanh nghiệp nên thực hiện đánh giá lại và kiểm nghiệm khi cần thiết để kiểm soát rủi ro.

4. Khi phát hiện dư lượng vượt ngưỡng, doanh nghiệp nên ưu tiên xử lý vấn đề nào?

Khi phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm vượt mức cho phép, doanh nghiệp cần ưu tiên ngừng việc lưu thông sản phẩm, xác định phạm vi ảnh hưởng và thực hiện truy xuất nguồn gốc để xử lý kịp thời. Căn cứ Điều 54 Luật An toàn thực phẩm 2010, khi phát hiện thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh không bảo đảm an toàn, tổ chức, cá nhân phải thực hiện truy xuất nguồn gốc, xác định và thông báo lô sản phẩm không an toàn, đồng thời báo cáo kế hoạch thu hồi và biện pháp xử lý với cơ quan có thẩm quyền.

Doanh nghiệp nên ưu tiên thực hiện các bước sau:

  • Tạm ngừng sản xuất, kinh doanh hoặc phân phối lô sản phẩm có nguy cơ không bảo đảm an toàn để hạn chế sản phẩm tiếp tục lưu thông trên thị trường.
  • Xác định nguyên nhân phát sinh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng, kiểm tra lại nguồn nguyên liệu, nhà cung cấp, quy trình sản xuất và hồ sơ kiểm soát chất lượng.
  • Thực hiện truy xuất nguồn gốc nguyên liệu và sản phẩm, xác định các lô hàng bị ảnh hưởng để có biện pháp xử lý phù hợp theo quy định.
  • Thu hồi và xử lý sản phẩm không bảo đảm an toàn trong trường hợp sản phẩm đã được đưa ra thị trường. Theo Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010, thực phẩm có tác nhân gây ô nhiễm vượt mức giới hạn quy định thuộc trường hợp phải thu hồi và có thể được xử lý bằng các biện pháp như khắc phục lỗi, chuyển mục đích sử dụng, tái xuất hoặc tiêu hủy.
  • Lưu giữ hồ sơ, kết quả kiểm nghiệm và tài liệu xử lý sự cố nhằm chứng minh quá trình kiểm soát an toàn thực phẩm và phục vụ việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

Do đó, khi phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào việc kiểm nghiệm lại mà cần ưu tiên kiểm soát sản phẩm, truy xuất nguồn gốc và xử lý lô hàng có nguy cơ mất an toàn để hạn chế thiệt hại và rủi ro pháp lý.

5. Việc lưu hồ sơ kiểm nghiệm có bắt buộc hay không?

Doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm và các thông tin cần thiết phục vụ truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 7 Luật An toàn thực phẩm 2010. Việc lưu giữ hồ sơ kiểm nghiệm, trong đó có kết quả kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, giúp doanh nghiệp chứng minh quá trình kiểm soát an toàn thực phẩm và xử lý khi phát sinh vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm.

Đối với doanh nghiệp chế biến thực phẩm, hồ sơ nên được lưu giữ bao gồm kết quả kiểm nghiệm nguyên liệu, sản phẩm, thông tin nhà cung cấp, nguồn gốc nguyên liệu, hồ sơ sản xuất và các tài liệu liên quan đến quá trình kiểm soát an toàn thực phẩm. Trường hợp phát hiện sản phẩm không bảo đảm an toàn, các hồ sơ này là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện truy xuất nguồn gốc, xác định nguyên nhân và có biện pháp khắc phục phù hợp theo quy định pháp luật.

V. NPLaw giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm như thế nào?

Trước những yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, doanh nghiệp cần chủ động kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chế biến sản phẩm để hạn chế nguy cơ bị xử phạt và ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu. NPLaw hỗ trợ doanh nghiệp rà soát quy trình sản xuất, đánh giá rủi ro pháp lý liên quan đến nguồn nguyên liệu, hồ sơ kiểm soát chất lượng và việc tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm.

Bên cạnh đó, NPLaw tư vấn xây dựng quy trình kiểm soát nguyên liệu đầu vào, hướng dẫn doanh nghiệp xử lý khi phát hiện dư lượng vượt mức cho phép, hỗ trợ rà soát hồ sơ truy xuất nguồn gốc, kết quả kiểm nghiệm và các tài liệu liên quan nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp. Với sự đồng hành của đội ngũ chuyên môn pháp lý, NPLaw giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa vi phạm, giảm thiểu rủi ro pháp lý và duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn, bền vững.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.