Xử lý chất thải trong quá trình thi công là việc quan trọng trong quá trình thi công xây dựng. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về xử lý chất thải trong quá trình thi công và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Thực trạng liên quan đến xử lý chất thải trong quá trình thi công

Thực trạng xử lý chất thải trong quá trình thi công hiện nay là một thách thức trong lĩnh vực xây dựng, do khối lượng chất thải lớn phát sinh và việc xử lý không hiệu quả dẫn đến ô nhiễm môi trường. Các công trình xây dựng tạo ra nhiều loại chất thải rắn như bê tông, gạch, vữa, bao bì, vật liệu thừa, gỗ, kim loại.... Nhiều dự án vẫn còn tình trạng xả thải bừa bãi, chưa tuân thủ quy định và thiếu các giải pháp xử lý đồng bộ. 

II. Khái niệm về xử lý chất thải trong quá trình thi công

Để hiểu rõ hơn về xử lý chất thải trong quá trình thi công và các loại chất thải phát sinh trong quá trình thi công, hãy cùng NPLaw theo dõi phân tích bên dưới.

1. Xử lý chất thải trong quá trình thi công là gì?

Theo khoản 8 Điều 3 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được bổ sung bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP, xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.

Theo khoản 38 Điều 3 Luật xây dựng 2014 được bổ sung bởi Điểm đ, Điểm h Khoản 1 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.

Như vậy, xử lý chất thải trong quá trình thi công là quy trình thu gom, phân loại và xử lý các loại chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.

2. Các loại chất thải phát sinh trong quá trình thi công được phân loại như thế nào?

Rác thải trong quá trình thi công, xây dựng nhiều vô số kể. Một số loại rác thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng có thể kể đến như:

  • Vật liệu kim loại: Bao gồm các mảnh sắt, thép, cáp sắt dư thừa.
  • Các loại gỗ: Gồm các tàn dư gỗ, sản phẩm nội thất cũ hỏng, giàn giáo, cọc gỗ,…
  • Nhựa: Bao gồm các loại ống dẫn PVC, tấm nhựa, vật liệu nhựa giả đá, giả gỗ, vật liệu cách nhiệt không còn sử dụng. ​
  • Đất, đá, sỏi: Phát sinh từ quá trình đào bới, san lấp mặt bằng thi công hoặc còn dư trong quá trình thi công.
  • Vật liệu khác: Các vật liệu xây dựng dư thừa như thủy tinh, gốm, sứ,…
  • Chất thải hỗn hợp (Xà bần): Là phần vụn của gạch, bê tông, vữa và các vật liệu khác. ​
  • Chất thải nguy hại: Bao gồm các vật liệu có chứa hóa chất nguy hiểm như sơn, dung môi, chất kết dính và các hợp chất khác cần được xử lý đặc biệt.

Như vậy, các loại chất thải nêu trên thường phát sinh trong quá trình thi công xây dựng.

3. Vì sao việc xử lý chất thải trong quá trình thi công lại quan trọng đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng?

Việc xử lý chất thải trong quá trình thi công rất quan trọng vì nó ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng khỏi các bệnh tật, hóa chất độc hại. Chất thải xây dựng không được xử lý đúng cách có thể gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất, làm mất mỹ quan và tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển. Cụ thể:

  • Ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước: Nước thải từ công trường có thể chứa hóa chất độc hại, bùn đất, dầu mỡ... Nếu đổ trực tiếp ra môi trường sẽ gây ô nhiễm sông, hồ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái dưới nước và chất lượng nguồn nước sinh hoạt.
  • Giảm ô nhiễm không khí: Quá trình thi công tạo ra bụi, khí thải, rác thải hữu cơ phân hủy gây mùi hôi. Xử lý chất thải giúp kiểm soát và giảm thiểu các khí này, mang lại bầu không khí trong lành hơn.
  • Phòng ngừa dịch bệnh: Chất thải tích tụ là nơi sinh sản lý tưởng cho côn trùng, chuột bọ, là vật trung gian truyền bệnh nguy hiểm. Xử lý chất thải xây dựng đúng cách giúp loại bỏ mầm bệnh và ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
  • Giảm nguy cơ tiếp xúc hóa chất độc hại: Rác thải xây dựng có thể chứa hóa chất, kim loại nặng gây nguy cơ ngộ độc, tổn thương hệ thần kinh, thậm chí ung thư nếu con người tiếp xúc trực tiếp.

Tóm lại, việc xử lý chất thải trong quá trình thi công lại quan trọng đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến xử lý chất thải trong quá trình thi công

Tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến xử lý chất thải trong quá trình thi công là nhu cầu và mong muốn của nhiều chủ thể. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về xử lý chất thải trong quá trình thi công theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về trách nhiệm xử lý chất thải trong quá trình thi công công trình xây dựng?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 107 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, quy định để khởi công xây dựng công trình cần có biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng, đồng thời phải đáp ứng được các điều kiện khác theo quy định nêu trên.

Theo điểm d khoản 2 Điều 112 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020, chủ đầu tư có nghĩa vụ kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường. Và nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường theo điểm c khoản 2 Điều 113 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020.

Đồng thời, tại Điều 116 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020, trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:

  • Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Bồi thường thiệt hại do vi phạm về bảo vệ môi trường do mình gây ra.

Theo khoản 2 Điều 47 Luật bảo vệ môi trường 2020, chủ dự án đầu tư, cơ sở được cấp giấy phép môi trường có nghĩa vụ sau đây:

  • Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép xem xét, giải quyết;
  • Nộp phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường;
  • Thực hiện đúng quy định về vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này;
  • Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;
  • Công khai giấy phép môi trường, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
  • Cung cấp các thông tin có liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong quá trình kiểm tra, thanh tra;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trách nhiệm xử lý chất thải trong quá trình thi công công trình xây dựng thuộc về chủ đầu tư và nhà thầu thi công.

2. Việc phân loại, thu gom và xử lý chất thải trong quá trình thi công phải tuân thủ những nguyên tắc nào theo quy định pháp luật?

Theo Điều 75, 77, 78 Luật Bảo vệ môi trường 2020, việc phân loại, thu gom và xử lý chất thải trong quá trình thi công phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

  • Phân loại chất thải: Trước khi tiến hành xử lý, chất thải phải được phân loại thành các nhóm như chất thải nguy hại, chất thải có thể tái chế, và chất thải không tái chế được.
  • Thu gom và vận chuyển: Chất thải xây dựng phải được thu gom và vận chuyển đến các cơ sở xử lý chất thải theo đúng quy định. Không được xả thải bừa bãi ra môi trường.
  • Xử lý và tái chế: Chất thải phải được đưa đến các cơ sở xử lý hợp pháp hoặc tái chế theo các quy trình an toàn. Đối với chất thải nguy hại, cần áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt để tránh ô nhiễm.

Theo đó, việc phân loại, thu gom và xử lý chất thải trong quá trình thi công phải tuân thủ theo quy định pháp luật, việc vi phạm các quy định này có thể dẫn đến các biện pháp xử phạt hành chính hoặc yêu cầu khắc phục hậu quả môi trường.

3. Thời gian vận hành thử nghiệm xử lý chất thải trong quá trình thi công được tính như thế nào?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP, thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (bao gồm cả thời gian quan trắc chất thải, lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm) do chủ dự án đầu tư quyết định nhưng phải bảo đảm thời gian, tần suất quan trắc chất thải theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định tại khoản này. Thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm không quá 06 tháng kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm và được ghi trong giấy phép môi trường, được quy định như sau:

  • Từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp dự án là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn quy định tại Cột 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Thời gian vận hành thử nghiệm đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này do chủ dự án đầu tư quyết định và tự chịu trách nhiệm nhưng không quá 06 tháng và phải bảo đảm đánh giá được hiệu quả của công trình xử lý chất thải theo quy định;
  • Trường hợp phải gia hạn quá trình vận hành thử nghiệm, chủ dự án đầu tư phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do gia hạn và thời gian gia hạn nhưng không quá 06 tháng; trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì phải thực hiện cải tạo, nâng cấp đối với công trình xử lý chất thải và thực hiện vận hành thử nghiệm theo quy định. Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, đầu tư theo từng giai đoạn, thời gian vận hành thử nghiệm được kéo dài theo quy định của cơ quan cấp phép.

Như vậy, thời gian vận hành thử nghiệm xử lý chất thải trong quá trình thi công theo quy định trên.

4. Không thực hiện xử lý chất thải trong quá trình thi công đúng quy định sẽ bị xử phạt ra sao?

Việc không thực hiện xử lý chất thải đúng quy định trong quá trình thi công có thể bị phạt tiền tùy theo hành vi, khối lượng chất thải và mức độ vi phạm cũng như quy định pháp luật.

Căn cứ  khoản 2 Điều 6 và điểm h khoản 1 Điều 11 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Với tổ chức có cùng hành vi thì mức phạt tiền sẽ từ 80.000.000 đến 100.000.000 đồng.

Theo khoản 6 Điều 26 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm của chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
  • Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức thu gom chất thải từ hộ gia đình, cá nhân theo quy định; không bố trí điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt phù hợp trong khuôn viên của dự án đầu tư theo quy định.

Như vậy, không thực hiện xử lý chất thải trong quá trình thi công đúng quy định sẽ bị xử phạt theo quy định trên.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến xử lý chất thải trong quá trình thi công

Để hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến xử lý chất thải trong quá trình thi công, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Có bắt buộc phải lập kế hoạch xử lý chất thải trong quá trình thi công trước khi khởi công dự án không?

Theo Điều 116 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020, trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:

  • Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Bồi thường thiệt hại do vi phạm về bảo vệ môi trường do mình gây ra.

Như vậy, phải lập kế hoạch xử lý chất thải trước khi thi công xây dựng. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu cần lập kế hoạch chi tiết để vạch ra các biện pháp giảm thiểu, thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải phát sinh trong quá trình thi công, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

2. Đơn vị thi công có được ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện xử lý chất thải trong quá trình thi công không?

Theo khoản 2 Điều 113 Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bởi Khoản 42 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 , nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau:

  • Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng, công việc phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của mình và thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;
  • Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;
  • Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;
  • Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;
  • Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
  • Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;
  • Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
  • Bảo hành công trình;
  • Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

Theo quy định trên, đơn vị thi công được ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện xử lý chất thải trong quá trình thi công nếu có sự đồng ý của chủ đầu tư. Nhà thầu chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và thi công, bao gồm cả việc xử lý chất thải theo các biện pháp đã được phê duyệt, và phải tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Các quy chuẩn kỹ thuật môi trường nào cần được áp dụng trong việc xử lý chất thải trong quá trình thi công?

Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 97 Luật Bảo vệ môi trường 2020, các quy chuẩn kỹ thuật môi trường cần được áp dụng trong việc xử lý chất thải trong quá trình thi công như sau:

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải bao gồm:

  • Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải;
  • Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khí thải của phương tiện giao thông vận tải.

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về quản lý chất thải bao gồm:

  • Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải nguy hại;
  • Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường về bãi chôn lấp chất thải rắn;
  • Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ;
  • Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường về lò đốt chất thải;
  • Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường về đồng xử lý chất thải;
  • Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác về thiết bị xử lý, tái chế chất thải.

Như vậy, quy chuẩn kỹ thuật môi trường được áp dụng trong việc xử lý chất thải trong quá trình thi công theo quy trịnh trên.

4. Có thể tái sử dụng hoặc tái chế chất thải phát sinh trong quá trình thi công được không, và theo điều kiện nào?

Căn cứ khoản 3 và điểm đ khoản 5 Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định:

  • Nhà nước khuyến khích việc tái sử dụng chất thải từ hoạt động xây dựng, sử dụng vật liệu không nung và vật liệu thân thiện môi trường trong xây dựng.
  • Chất thải rắn, phế liệu còn giá trị sử dụng được tái chế, tái sử dụng theo quy định; đất, đá, chất thải rắn từ hoạt động xây dựng được tái sử dụng làm vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng theo quy định.

Theo quy định trên, chất thải phát sinh trong quá trình thi công hoàn toàn có thể tái sử dụng và tái chế. Các loại vật liệu như kim loại, bê tông, gạch vụn, gỗ, nhựa và giấy có thể được phân loại để tái chế thành nguyên liệu mới hoặc tái sử dụng ngay tại công trường.

5. Khi có sự cố môi trường liên quan đến xử lý chất thải trong quá trình thi công, quy trình báo cáo và khắc phục được thực hiện ra sao?

Theo điểm d khoản 1 Điều 112 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020, chủ đầu tư có quyền dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường.

Theo khoản 1 Điều 112 Luật bảo vệ môi trường 2020, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau đây:

  • Thực hiện yêu cầu về kế hoạch, biện pháp, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, áp dụng phương án, biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.

Căn cứ Điều 121, 122, 126 Luật Bảo vệ môi trường 2020, quy trình báo cáo và khắc phục được thực hiện như sau:

Sự cố môi trường xảy ra ở cơ sở, địa phương nào thì người đứng đầu cơ sở, địa phương đó có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức ứng phó sự cố môi trường. Ứng phó sự cố môi trường phải theo sự phân công, phân cấp, chỉ huy thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó sự cố môi trường.

Theo đó, ngay sau khi sự cố xảy ra, chủ đầu tư phải thông báo nhanh nhất cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên (nếu có). Báo cáo cần bao gồm thông tin về tên và vị trí công trình, sơ bộ sự cố và thiệt hại.

Về việc khắc phục sự cố: Chủ dự án đầu tư, cơ sở gây ra sự cố môi trường phải thực hiện phục hồi môi trường sau sự cố môi trường trong phạm vi cơ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố môi trường có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động phục hồi môi trường. Cụ thể:

  • Mô tả, đánh giá hiện trạng môi trường sau sự cố gồm mức độ, phạm vi, tính chất ô nhiễm môi trường của từng khu vực; hiện trạng môi trường, mặt bằng, hệ sinh thái trước khi có sự cố môi trường (nếu có); yêu cầu xử lý môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh, khôi phục mặt bằng, phục hồi một số đặc điểm chính của hệ sinh thái;
  • Các giải pháp phục hồi môi trường; phân tích, đánh giá, lựa chọn giải pháp tốt nhất để cải tạo, phục hồi môi trường;
  • Danh mục, khối lượng các hạng mục phục hồi môi trường đối với giải pháp lựa chọn;
  • Kế hoạch thực hiện; phân chia kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn phục hồi môi trường; chương trình quản lý, quan trắc, giám sát trong thời gian phục hồi môi trường; kế hoạch nghiệm thu kết quả phục hồi môi trường.

Tóm lại, quy trình báo cáo và khắc phục được thực hiện theo quy trình trên.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NP Law khi có vấn đề về xử lý chất thải trong quá trình thi công?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về xử lý chất thải trong quá trình thi công mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.