Tình trạng bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường đang trở thành tâm điểm chú ý khi các cơ quan chức năng thắt chặt công tác thanh kiểm tra. Bài viết này của NPLaw sẽ phân tích các quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được những khoản phạt hành chính khổng lồ mà còn bảo vệ uy tín thương hiệu trên thị trường.
I. Rủi ro pháp lý phổ biến liên quan đến bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường
Hoạt động gia công hàng hóa thường đi kèm với các quy trình sản xuất phức tạp, dễ phát sinh chất thải độc hại. Khi bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường, những hệ lụy về mặt pháp lý thường diễn ra trên quy mô rộng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chuỗi cung ứng.
Rủi ro lớn nhất mà doanh nghiệp phải đối mặt chính là việc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường. Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm có thể lên đến hàng tỷ đồng đối với tổ chức.
Ngoài ra, rủi ro về mặt hình sự đối với tội gây ô nhiễm môi trường theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) là hoàn toàn có thể xảy ra nếu hành vi có tính chất nghiêm trọng. Không dừng lại ở đó, rủi ro liên đới giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công cũng thường xuyên gây ra các tranh chấp dân sự phức tạp về bồi thường thiệt hại.
Những rủi ro khi bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường không chỉ dừng lại ở tiền bạc mà còn là sự sống còn của doanh nghiệp trên phương diện pháp lý và thương hiệu.
II. Tìm hiểu về bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường
Để có cái nhìn chính xác, chúng ta cần định nghĩa rõ ràng các hành vi sai phạm và nhận diện những ngành nghề có nguy cơ cao trong hoạt động thực tiễn.
1. Bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường có nghĩa là gì?
Bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường được hiểu là trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa nhưng không tuân thủ các nghĩa vụ bảo vệ môi trường mà pháp luật bắt buộc phải thực hiện trong quá trình sản xuất. Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh đều có trách nhiệm bảo vệ môi trường, phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đến môi trường sống.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 39 Luật BVMT 2020, cơ sở gia công thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường nhưng không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng nội dung được phê duyệt, thì được xem là vi phạm pháp luật. Ngoài ra, trường hợp bên nhận gia công xả nước thải, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật cho phép; không thu gom, phân loại, lưu giữ hoặc xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật BBVMT 2020 cũng bị coi là hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản rằng: bên nhận gia công bị coi là vi phạm quy định bảo vệ môi trường khi không tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường theo luật định, bất kể hành vi đó xuất phát từ cố ý hay thiếu sót trong quá trình tổ chức sản xuất.
2. Các hoạt động nào của bên nhận gia công có thể dẫn đến vi phạm quy định bảo vệ môi trường?
Tình trạng bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường trong thực tế thường bắt nguồn từ mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc cắt giảm chi phí vận hành hệ thống xử lý hoặc do sự thiếu hụt kiến thức pháp luật chuyên ngành của đơn vị sản xuất.
Xét về mặt pháp lý, hành vi xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt quy chuẩn ra nguồn tiếp nhận là hành vi vi phạm trực tiếp các điều cấm tại khoản 2 Điều 6 Luật BVMT 2020. Bên cạnh đó, việc xả nước thải, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép hoặc xả thải khi chưa được cấp giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Riêng đối với sai phạm liên quan đến việc tự ý đổ bỏ chất thải nguy hại trái quy định, bên nhận gia công đã vi phạm nghiêm trọng trách nhiệm quản lý chất thải được quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật BVMT 2020.
Bên cạnh đó, việc sử dụng các loại hóa chất, phụ gia nằm trong danh mục cấm hoặc không có nguồn gốc rõ ràng trong quá trình gia công là hành vi vi phạm Khoản 4 Điều 6 BVMT 2020 và Điều 12 Luật Hóa chất 2007.
Những hoạt động này không chỉ dẫn đến các án phạt tiền lớn mà còn khiến doanh nghiệp đối mặt với hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường.
3. Ai là bên chịu trách nhiệm chính nếu bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường?
Trong trường hợp bên nhận gia công vi phạm quy định về bảo vệ môi trường, chủ thể chịu trách nhiệm chính trước pháp luật là bên trực tiếp thực hiện hành vi vi phạm, tức bên nhận gia công – đơn vị trực tiếp tổ chức sản xuất, vận hành máy móc, xả thải và quản lý chất thải trong quá trình gia công hàng hóa.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật BVMT 2020, mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh đều có nghĩa vụ bảo vệ môi trường và chịu trách nhiệm đối với tác động môi trường do mình gây ra.
Theo đó, trong quan hệ gia công, bên nhận gia công là đơn vị trực tiếp vận hành nhà xưởng, máy móc, xử lý nguyên vật liệu và phát sinh chất thải, nên về nguyên tắc sẽ là bên chịu trách nhiệm chính nếu xảy ra các hành vi như xả thải trái phép, không có giấy phép môi trường, không xử lý chất thải đúng quy định hoặc gây ô nhiễm môi trường.
Tuy nhiên, trách nhiệm không chỉ dừng lại ở bên trực tiếp sản xuất. Theo quy định tại Điều 587 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại.

Nếu bên đặt gia công có các hành vi như: cung cấp nguyên liệu, hóa chất độc hại nằm trong danh mục cấm mà không có biện pháp cảnh báo; chỉ đạo bên nhận gia công xả thải trái phép để tiết kiệm chi phí; hoặc biết rõ bên nhận gia công không có hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn nhưng vẫn ký kết hợp đồng và bỏ mặc cho hành vi vi phạm tiếp diễn, thì bên đặt gia công sẽ bị xác định là có lỗi và phải chịu trách nhiệm liên đới.
Trách nhiệm chính thuộc về bên nhận gia công dựa trên hành vi vi phạm trực tiếp theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, nhưng bên đặt gia công hoàn toàn có thể phải chịu trách nhiệm liên đới theo Bộ luật Dân sự 2015 nếu có lỗi trong việc chỉ đạo hoặc cung cấp yếu tố gây ô nhiễm.
4. Có những loại hình gia công nào mà bên nhận gia công cần chú ý đến quy định bảo vệ môi trường?
Mặc dù mọi hoạt động sản xuất đều phải tuân thủ pháp luật, nhưng một số ngành đặc thù thường tiềm ẩn nguy cơ bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường cao hơn hẳn.
Trước hết, gia công sản xuất công nghiệp có phát sinh nước thải, khí thải hoặc chất thải rắn là nhóm phổ biến nhất phải chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt. Các hoạt động như gia công kim loại, xi mạ, cơ khí, dệt nhuộm, in ấn, sản xuất nhựa, cao su, hóa chất… thường phát sinh nước thải chứa hóa chất độc hại, khí thải công nghiệp hoặc bùn thải nguy hại. Theo khoản 1 Điều 39 Luật BVMT 2020, các cơ sở này bắt buộc phải có giấy phép môi trường và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ xử lý chất thải trước khi xả ra môi trường.
Tiếp theo là hoạt động gia công có phát sinh chất thải nguy hại, như gia công linh kiện điện tử, pin – ắc quy, linh kiện điện tử, sản phẩm có chứa kim loại nặng hoặc dung môi hóa học. Theo khoản 1 Điều 82 Luật BVMT 2020, chất thải nguy hại phải được phân loại, lưu giữ riêng biệt và chuyển giao cho đơn vị có giấy phép xử lý. Việc tự ý lưu giữ, tiêu hủy hoặc giao cho đơn vị không đủ điều kiện đều bị xem là hành vi vi phạm nghiêm trọng.
Một nhóm khác thường bị bỏ sót là hoạt động gia công có sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu dễ gây ô nhiễm không khí hoặc phát sinh tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép, chẳng hạn như gia công gỗ, gia công kim loại, sản xuất vật liệu xây dựng. Theo khoản 2 Điều 105 LBVMT 2020, các cơ sở này phải có biện pháp kiểm soát bụi, tiếng ồn, độ rung; nếu không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường thì vẫn bị xử phạt dù không xả thải trực tiếp ra môi trường nước.
Tóm lại, bất kỳ loại hình gia công nào có phát sinh chất thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung hoặc nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đều thuộc diện phải tuân thủ chặt chẽ quy định bảo vệ môi trường. Việc xác định đúng loại hình gia công ngay từ đầu giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện thủ tục môi trường phù hợp, tránh rủi ro pháp lý và các chế tài xử phạt nặng về sau.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường
Hệ thống pháp luật Việt Nam đã xây dựng một hành lang pháp lý tương đối chặt chẽ để điều chỉnh và xử lý các hành vi sai phạm trong lĩnh vực môi trường.
1. Luật nào quy định về nghĩa vụ của bên nhận gia công trong việc bảo vệ môi trường?
Nghĩa vụ của bên nhận gia công trong việc bảo vệ môi trường không chỉ được quy định trong một văn bản đơn lẻ, mà được điều chỉnh bởi nhiều đạo luật khác nhau, trong đó Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 là căn cứ pháp lý trung tâm và trực tiếp nhất.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 4 Luật BVMT 2020, mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh – bao gồm cả hoạt động gia công – đều có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và chịu trách nhiệm về hậu quả do mình gây ra. Quy định này đặt nền tảng pháp lý xác định rõ: bên nhận gia công không thể viện dẫn lý do “chỉ gia công theo hợp đồng” để né tránh nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó, Điều 39 Luật BVMT 2020 quy định cụ thể nghĩa vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc phải có giấy phép môi trường, thực hiện đúng nội dung giấy phép, cũng như tuân thủ các yêu cầu về thu gom, xử lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong suốt quá trình hoạt động. Đây là các quy định áp dụng trực tiếp cho bên nhận gia công khi họ là đơn vị vận hành nhà xưởng, máy móc và phát sinh chất thải ra môi trường.
Ngoài ra, theo Điều 602 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó tổ chức, cá nhân gây thiệt hại do hành vi xâm phạm môi trường phải bồi thường thiệt hại, kể cả trong trường hợp hoạt động đó được thực hiện theo hợp đồng gia công. Điều này cho thấy trách nhiệm môi trường mang tính độc lập với quan hệ hợp đồng dân sự.
Như vậy, có thể khẳng định rằng nghĩa vụ bảo vệ môi trường của bên nhận gia công được quy định xuyên suốt trong hệ thống pháp luật hiện hành.
2. Quy trình xử lý vi phạm đối với bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường diễn ra như thế nào?
Quy trình xử lý vi phạm đối với bên nhận gia công khi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường được thực hiện theo trình tự sau:
Trước hết, khi có dấu hiệu vi phạm, cơ quan có thẩm quyền như Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Cảnh sát môi trường hoặc Ủy ban nhân dân các cấp sẽ tiến hành kiểm tra, thanh tra và lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 56 và Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi 2025. Việc lập biên bản nhằm ghi nhận đầy đủ hành vi vi phạm, thời điểm, mức độ vi phạm, ý kiến của bên vi phạm và các tình tiết liên quan làm căn cứ xử lý.
Sau khi lập biên bản, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, người có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 67 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025. Hình thức xử phạt có thể bao gồm phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tước quyền sử dụng giấy phép môi trường hoặc các hình thức xử phạt bổ sung khác.
Song song với hình thức xử phạt, cơ quan có thẩm quyền có thể buộc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, như buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu, buộc thu gom, xử lý chất thải, buộc thực hiện các biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi 2025.
Trong trường hợp xét thấy hành vi vi phạm gây nguy cơ nghiêm trọng đến môi trường hoặc sức khỏe cộng đồng, cơ quan có thẩm quyền còn có thể đình chỉ hoạt động của cơ sở vi phạm.
Bên nhận gia công có quyền giải trình, khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với quyết định xử phạt nếu cho rằng quyết định đó không đúng quy định pháp luật, đồng thời vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, trừ trường hợp được tạm đình chỉ theo quy định.
Tóm lại, việc xử lý vi phạm đối với bên nhận gia công được thực hiện theo một quy trình pháp lý chặt chẽ, minh bạch và có kiểm soát, nhằm bảo đảm vừa xử lý nghiêm các hành vi xâm hại môi trường, vừa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Những vi phạm phổ biến nào mà bên nhận gia công có thể gặp phải liên quan đến bảo vệ môi trường?
Trong thực tiễn hoạt động sản xuất – gia công, bên nhận gia công thường có nguy cơ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ở nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt khi không tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ đã được pháp luật quy định. Một trong những vi phạm phổ biến nhất là xả nước thải, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc xả thải khi chưa được cấp giấy phép môi trường, hành vi này bị coi là vi phạm nghiêm trọng theo Điều 39 Luật BVMT 2020.
Bên cạnh đó, nhiều cơ sở gia công còn vi phạm do không thực hiện đúng việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại. Theo khoản 3 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy trình nghiêm ngặt; việc tự ý chôn lấp, đổ thải trái phép hoặc chuyển giao cho đơn vị không đủ điều kiện đều bị xem là hành vi vi phạm pháp luật.

Một nhóm vi phạm phổ biến khác là không lập hoặc không thực hiện đầy đủ hồ sơ môi trường, như không có giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật BVMT 2020.
Ngoài ra, nhiều cơ sở gia công còn vi phạm do không thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, đặc biệt trong các ngành nghề có nguy cơ cao như hóa chất, luyện kim, dệt nhuộm, sản xuất linh kiện điện tử.
Tóm lại, các vi phạm phổ biến của bên nhận gia công thường xoay quanh việc xả thải không kiểm soát, quản lý chất thải không đúng quy định, thiếu hồ sơ môi trường và không thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa rủi ro môi trường. Đây đều là những hành vi có thể dẫn đến xử phạt hành chính, đình chỉ hoạt động hoặc buộc khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật hiện hành.
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường
Để hỗ trợ quý khách hàng tốt hơn, NPLaw đã tổng hợp và giải đáp những câu hỏi thực tế thường phát sinh trong quá trình tư vấn pháp lý.
1. Có các tổ chức nào giám sát việc tuân thủ quy định bảo vệ môi trường đối với bên nhận gia công không?
Việc giám sát việc tuân thủ quy định bảo vệ môi trường đối với bên nhận gia công được thực hiện bởi nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trên cơ sở các quy định cụ thể của pháp luật hiện hành.
Trước hết, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (tên gọi cũ Bộ Tài nguyên và Môi trường) là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước thống nhất về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước. Căn cứ theo khoản 1 Điều 161 Luật BVMT 2020, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường; hướng dẫn và kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân, trong đó có các cơ sở nhận gia công. Ở cấp địa phương, Sở nông nghiệp và Môi trường (tên gọi cũ Sở Tài nguyên và Môi trường) là cơ quan trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường theo phân cấp.
Bên cạnh đó, Cảnh sát phòng, chống tội phạm môi trường (tên gọi cũ Cảnh sát môi trường) có thẩm quyền phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Thẩm quyền này được quy định tại Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường 2014, cho phép lực lượng này lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ sơ để xử lý hình sự đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Ngoài ra, Ủy ban nhân dân các cấp cũng có thẩm quyền quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm d, e khoản 1 Điều 161 Luật BVMT 2020. Chủ tịch UBND các cấp được quyền ra quyết định xử phạt, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả và đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở vi phạm trong phạm vi thẩm quyền.
Ngoài các cơ quan nhà nước, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị – xã hội và cá nhân cũng được pháp luật trao quyền tham gia giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường. Như vậy, việc giám sát hoạt động bảo vệ môi trường của bên nhận gia công được thực hiện thông qua một hệ thống pháp lý đa tầng, với sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương, lực lượng chuyên trách, cũng như cộng đồng xã hội, nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật được thực hiện đầy đủ và hiệu quả.
2. Điều gì xảy ra nếu bên nhận gia công không biết đến quy định bảo vệ môi trường?
Trong trường hợp bên nhận gia công không biết hoặc không nắm rõ các quy định về bảo vệ môi trường, thì theo pháp luật hiện hành, việc “không biết” này không được xem là căn cứ để miễn trừ trách nhiệm pháp lý.
Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), mọi hành vi vi phạm hành chính (bao gồm các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường). Do đó, dù bên nhận gia công không cố ý vi phạm hoặc không nhận thức đầy đủ nghĩa vụ pháp lý của mình, họ vẫn phải chịu trách nhiệm nếu có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, hành vi vi phạm quy định về môi trường được xác định là vi phạm mang tính khách quan, nghĩa là chỉ cần có hành vi gây ô nhiễm hoặc không tuân thủ quy định, không phụ thuộc vào yếu tố cố ý hay vô ý. Vì vậy, ngay cả khi bên nhận gia công không biết hoặc không có ý định vi phạm, họ vẫn có thể bị xử phạt hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định.
Tóm lại, việc “không biết quy định bảo vệ môi trường” không phải là căn cứ để miễn trách nhiệm pháp lý cho bên nhận gia công. Ngược lại, pháp luật đặt ra nghĩa vụ chủ động tìm hiểu, tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định liên quan, nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, gia công không gây tổn hại đến môi trường và
3. Các bước nào bên nhận gia công cần thực hiện khi phát hiện vi phạm quy định bảo vệ môi trường?
Khi nhận thấy dấu hiệu bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường, phản ứng nhanh và đúng luật là cách tốt nhất để giảm thiểu thiệt hại.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 125 Luật BVMT 2020 quy định về trách nhiệm ứng phó sự cố môi trường, các bước bên nhận gia công cần thực hiện khi phát hiện vi phạm quy định bảo vệ môi trường bao gồm:
- Bước 1: Dừng ngay hành vi vi phạm (ví dụ: dừng xả thải, tạm dừng dây chuyền sản xuất gây ô nhiễm).
- Bước 2: Thực hiện các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn ô nhiễm lan rộng và báo cáo ngay cho cơ quan quản lý môi trường địa phương.
- Bước 3: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng trong quá trình kiểm tra và lập hồ sơ.
- Bước 4: Chủ động rà soát hệ thống và thuê đơn vị tư vấn môi trường để tìm ra giải pháp khắc phục triệt để.
Quy trình trên là sự vận dụng đúng đắn các quy định về ứng phó sự cố tại Luật BVMT 2020, giúp doanh nghiệp chuyển từ thế bị động sang chủ động khắc phục và hạn chế tối đa các chế tài pháp lý nặng nề.
4. Các biện pháp khắc phục vi phạm quy định bảo vệ môi trường mà bên nhận gia công cần thực hiện là gì?
Khi có hành vi vi phạm, ngoài hình thức xử phạt chính như phạt tiền, cơ quan có thẩm quyền còn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả nhằm khôi phục tình trạng môi trường và ngăn ngừa vi phạm tái diễn. Các biện pháp khắc phục vi phạm quy định về bảo vệ môi trường mà bên nhận gia công có thể phải thực hiện được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Cụ thể, bên nhận gia công có thể bị buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu; buộc thực hiện các biện pháp xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường bị ô nhiễm; buộc tháo dỡ công trình, thiết bị xả thải trái phép hoặc không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; buộc thu gom, xử lý hoặc tiêu hủy chất thải, phế liệu, nguyên liệu, thiết bị vi phạm theo đúng quy định. Trong trường hợp có hành vi thu lợi bất hợp pháp từ việc vi phạm, cơ quan có thẩm quyền còn buộc bên vi phạm nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp thu được hoặc nộp chi phí tương ứng với lượng chất thải, khí thải đã phát sinh.
Ngoài ra, bên vi phạm có thể bị buộc khắc phục hậu quả bằng các biện pháp như cải tạo hệ thống xử lý môi trường, di dời cơ sở sản xuất không phù hợp quy hoạch, thực hiện nghĩa vụ tài chính về bảo vệ môi trường, hoặc thực hiện các nghĩa vụ công khai, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Những biện pháp này nhằm bảo đảm việc khôi phục môi trường, hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến cộng đồng và nâng cao trách nhiệm tuân thủ pháp luật của bên nhận gia công.
Tóm lại, các biện pháp khắc phục vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường không chỉ dừng lại ở việc xử phạt bằng tiền, mà còn bao gồm nhiều nghĩa vụ khắc phục mang tính kỹ thuật, phục hồi và phòng ngừa. Bên nhận gia công có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các biện pháp này nhằm bảo đảm khôi phục môi trường, hạn chế thiệt hại và tuân thủ nghiêm chỉnh quy định của pháp luật.
5. Các trường hợp được miễn trách nhiệm cho bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường là gì?
Mặc dù luật pháp rất nghiêm khắc, nhưng vẫn có những trường hợp nhất định mà bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường có thể được xem xét miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.
Căn cứ khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2025). Theo đó, cá nhân, tổ chức không bị xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp sau: thực hiện hành vi vi phạm trong tình thế cấp thiết; do phòng vệ chính đáng; do sự kiện bất khả kháng hoặc do sự kiện bất ngờ.
Đặc biệt, đối với các cơ sở gia công, "sự kiện bất khả kháng" thường được viện dẫn khi có thiên tai, lũ lụt bất ngờ làm hư hỏng hệ thống xử lý chất thải dù doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các phương án phòng ngừa rủi ro theo quy định tại Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Ngoài ra, về mặt trách nhiệm dân sự, khoản 2 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định về việc miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên gây thiệt hại chứng minh được thiệt hại phát sinh hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Để được áp dụng quy định này, bên nhận gia công phải chứng minh được mình đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả thi trong khả năng để ngăn chặn hậu quả nhưng vẫn không thể tránh khỏi.
Như vậy, các trường hợp miễn, giảm trách nhiệm đối với bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường được quy định rõ tại Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Bộ luật Dân sự 2015, nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải có bằng chứng thuyết phục về tính khách quan và nỗ lực ngăn chặn thiệt hại của mình.
V. Bạn đang tìm công ty luật uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường?
Đối mặt với những rào cản pháp lý phức tạp về môi trường, doanh nghiệp cần một điểm tựa vững chắc để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. NPLaw tự hào là đơn vị hàng đầu trong việc tư vấn và giải quyết các vụ việc khi bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện từ khâu rà soát tuân thủ, soạn thảo các điều khoản bảo vệ trong hợp đồng gia công, đến việc đại diện doanh nghiệp làm việc với các cơ quan thanh tra.
Nếu bạn đang lo lắng về việc bên nhận gia công vi phạm quy định bảo vệ môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp mình, hãy liên hệ ngay với NPLaw để được tư vấn chuyên sâu.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể vui lòng liên hệ hàng luật NPLaw để được tư vấn ngay.