Mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán là loại hợp đồng phổ biến trong giao dịch mua bán hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Vì sao mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán ngày càng được sử dụng phổ biến trong các giao dịch?

Mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán ngày càng được sử dụng phổ biến trong các giao dịch thương mại và dân sự, là căn cứ quan trọng để các bên ghi nhận quyền, nghĩa vụ và các cam kết trong quá trình giao kết, thực hiện giao dịch.

Việc sử dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán không chỉ là căn cứ thể hiện ý chí tự nguyện của các bên mà còn là chứng cứ quan trọng trong việc xác định nội dung giao dịch, phạm vi quyền và nghĩa vụ, thời hạn thực hiện, phương thức thanh toán cũng như trách nhiệm khi có vi phạm. Bên cạnh đó, sử dụng mẫu hợp đồng đúng quy định giúp hạn chế rủi ro tranh chấp, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi phát sinh bất đồng hoặc vi phạm hợp đồng.

II. Mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán là gì?

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

- Căn cứ tại Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

- Theo Điều 430 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Như vậy, có thể hiểu mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán là văn bản thỏa thuận giữa bên bán và bên mua nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.

1. Mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán được sử dụng trong những trường hợp nào?

Mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán được sử dụng rất phổ biến trong đời sống dân sự và hoạt động kinh doanh. Dưới đây là các trường hợp cụ thể thường sử dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa: Dùng giữa các công ty hoặc cá nhân kinh doanh để giao nhận vật tư, máy móc, sản phẩm, nguyên liệu;
  • Chuyển nhượng bất động sản: Dùng khi giao dịch nhà đất, căn hộ chung cư, đất nông nghiệp hoặc đất thổ cư;
  • Mua bán tài sản giá trị lớn: Mua bán ô tô, xe máy, tàu thuyền, xe tải chuyên dụng.
  • Giao dịch dân sự thông thường: Dùng trong thỏa thuận trao đổi đồ dùng, vật nuôi hoặc các tài sản thông thường khác giữa cá nhân với nhau.

Theo đó, mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán được sử dụng trong những trường hợp nêu trên.

2. Vì sao không nên sử dụng một mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán cho mọi trường hợp?

Theo Điều 398 Bộ luật dân sự năm 2015, các bên được quyền thỏa thuận về nội dung hợp đồng mua bán, bao gồm đối tượng, giá, phương thức thực hiện, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và các nội dung khác.

mau-hop-dong-thoa-thuan-mua-ban.jpg

Theo đó, pháp luật không cấm các bên tham khảo cùng một mẫu hợp đồng, nhưng mỗi loại giao dịch dân sự có đối tượng, quyền và nghĩa vụ, rủi ro pháp lý khác nhau. Vì vậy, nội dung hợp đồng cũng cần được điều chỉnh tương ứng.

Chẳng hạn như:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ có điều khoản về thời hạn giao hàng, thanh toán, trách nhiệm bồi thường khi giao không đúng loại hàng hóa và các điều khoản liên quan khác;
  • Hợp đồng mua bán bất động sản cần quy định rõ tài sản mua bán, giấy tờ cần bàn giao, quyền và nghĩa vụ các bên trong việc thực hiện chứng thực, đăng ký sang tên tại cơ quan có thẩm quyền và các điều khoản liên quan khác.

Vì vậy, mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán không nên sử dụng một mẫu mà chỉ nên được sử dụng làm tài liệu tham khảo, sau đó chỉnh sửa để phù hợp với từng giao dịch cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi của các bên.

3. Trong thực tế, những loại giao dịch nào thường phát sinh nhu cầu sử dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán?

Trong thực tế, nhu cầu sử dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán thường phát sinh nhu cầu sử dụng ở các giao dịch có giá trị lớn, cần ràng buộc rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm giữa các bên để phòng ngừa rủi ro tranh chấp. Cụ thể các loại giao dịch sau đây:

  • Mua bán nhà ở, đất đai: Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở giữa các cá nhân hoặc hộ gia đình.
  • Mua bán căn hộ chung cư / biệt thự dự án: Giao dịch giữa chủ đầu tư dự án bất động sản và khách hàng mua nhà (thường dùng mẫu hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai).
  • Mua bán nhà xưởng, kho bãi: Giao dịch giữa các doanh nghiệp nhằm chuyển nhượng hạ tầng sản xuất.
  • Mua bán xe máy, ô tô: Giao dịch mua xe mới tại đại lý hoặc mua bán xe cũ giữa các cá nhân với nhau. 
  • Cung ứng nguyên vật liệu sản xuất: Mua bán sắt thép, xi măng (ngành xây dựng); vải vóc, sợi bông (ngành may mặc); nông sản, hóa chất...
  • Mua bán máy móc, thiết bị văn phòng / dây chuyền sản xuất: Doanh nghiệp trang bị hệ thống máy tính, máy in, hoặc nhập khẩu hệ thống máy móc vận hành nhà máy.
  • Mua bán cổ phần: Giữa các cổ đông trong công ty cổ phần.
  • Mua bán các loại tài sản khác theo thỏa thuận giữa các bên hoặc pháp luật quy định phải lập văn bản.

Tóm lại, những loại giao dịch trên thường phát sinh nhu cầu sử dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán.

III. Quy định pháp luật về mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán

Tìm hiểu các quy định về mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Những điều khoản nào trong mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán có thể không được pháp luật công nhận nếu trái quy định?

Những điều khoản trong mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán có thể không được pháp luật công nhận nếu trái quy định bao gồm:

  • Điều khoản có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội: Theo Điều 123 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Chẳng hạn như, mua bán các loại hàng hóa, dịch vụ nằm trong danh mục cấm kinh doanh (ví dụ: chất ma túy, động vật hoang dã quý hiếm, vũ khí quân dụng).
  • Điều khoản phạt vi phạm quá mức quy định: Trong các giao dịch thương mại, mức phạt vi phạm tối đa được luật giới hạn là 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Theo Điều 301 Luật thương mại 2005, trường hợp các bên thỏa thuận mức phạt 20%, 50% thì khi giải quyết tranh chấp, mức phạt được áp dụng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ tại Điều 266 Luật thương mại 2005.
  • Loại bỏ trách nhiệm bồi thường mặc định: Điều khoản quy định một bên không phải bồi thường ngay cả khi họ cố tình vi phạm hợp đồng hoặc cố ý gây thiệt hại.

boi-thuong-mau-hop-dong-thoa-thuan-mua-ban.png

Có thể thấy, những điều khoản trên trong mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán có thể không được pháp luật công nhận nếu trái quy định.

2. Mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán cần quy định trách nhiệm của các bên như thế nào để bảo đảm khả năng thực hiện?

Để bảo đảm khả năng thực hiện và giảm thiểu rủi ro tranh chấp, điều khoản về trách nhiệm của các bên trong hợp đồng mua bán cần được quy định cụ thể, có tính chế tài cao và ràng buộc chặt chẽ. Theo Mục 1 Chương XVI Bộ luật dân sự 2015, các bên cần quy định trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng như sau:

  • Giao hàng hoặc tài sản đúng chủng loại, số lượng, chất lượng như đã cam kết;
  • Giao đúng thời gian, địa điểm và bàn giao các giấy tờ liên quan đến tài sản;
  • Bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp không bị tranh chấp và bảo hành theo thỏa thuận;
  • Cung cấp đầy đủ giấy tờ pháp lý, hóa đơn, hướng dẫn sử dụng hoặc chứng nhận sở hữu liên quan;
  • Thanh toán đầy đủ số tiền theo đúng tiến độ và phương thức đã cam kết;
  • Tiến hành kiểm tra và nhận hàng đúng thời gian, địa điểm quy định;
  • Phạt vi phạm hợp đồng: Quy định mức phạt cụ thể nếu một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh cho bên kia (bao gồm cả tổn thất về tài sản và khoản lợi nhuận đáng lẽ được hưởng).
  • Các điều khoản trách nhiệm khác.

Nhìn chung, mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán cần quy định trách nhiệm của các bên như trên để bảo đảm khả năng thực hiện.

3. Pháp luật quy định như thế nào về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung trong mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán?

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung trong mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán như sau:

- Theo Điều 419 Bộ luật dân sự 2015 quy định thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật này. Theo đó:

  • Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại.
  • Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

- Ngoài ra, theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền. Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc.

Vậy, trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung trong mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán được quy định như trên.

IV. Giải đáp các thắc mắc về mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán

Để hiểu rõ hơn các quy định về mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Có thể sử dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán cho mọi loại tài sản hay không?

Cá nhân, tổ chức không thể sử dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán cho mọi loại tài sản. Bởi vì mỗi loại tài sản đều có các quy định pháp luật riêng về điều kiện giao dịch, thủ tục đăng ký quyền sở hữu và nội dung bắt buộc theo quy định pháp luật.

tranh-chap-mau-hop-dong-thoa-thuan-mua-ban.jpg

Căn cứ quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023 quy định hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

  • Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
  • Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
  • Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;
  • Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
  • Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;
  • Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua;
  • Cam kết của các bên;
  • Thỏa thuận khác;
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
  • Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
  • Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

- Còn đối với mẫu thỏa thuận hợp đồng mua bán hàng hóa thì cần đảm bảo các nội dung sau theo Mục 1, 2 Chương II Luật thương mại 2005:

  • Đối tượng của hợp đồng: Tên hàng hóa, chủng loại, đặc tính kỹ thuật và xuất xứ hàng hóa;
  • Số lượng và khối lượng: Xác định số đơn vị tính cụ thể hoặc phương pháp xác định số lượng;
  • Chất lượng hàng hóa: Tiêu chuẩn chất lượng, quy cách đóng gói;
  • Giá cả và phương thức thanh toán: Đồng tiền thanh toán, tổng giá trị, tiến độ trả tiền (đặt cọc, trả thẳng, trả góp) và hình thức (chuyển khoản, tiền mặt);
  • Thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận: Thời gian giao hàng cụ thể, địa điểm bàn giao, chi phí vận chuyển do bên nào chịu;
  • Bảo hành hàng hóa: Thời hạn bảo hành, điều kiện được bảo hành và trách nhiệm sửa chữa, đổi trả của bên bán;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: Mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Do đó, các bên không thể chỉ sử dụng một mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán cho mọi loại tài sản mà phải điều chỉnh nội dung cho phù hợp với đối tượng tài sản mua bán theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

2. Mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán có cần quy định rõ thời hạn thanh toán và bàn giao tài sản không?

Mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán cần phải quy định rõ thời hạn thanh toán và bàn giao tài sản. Việc này giúp hai bên rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ, tránh tranh chấp và có căn cứ giải quyết nếu một bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Theo điểm c, d khoản 2 Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

  • Giá, phương thức thanh toán;
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.

Theo khoản 1 Điều 433, 434 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hạn thanh toán và bàn giao tài sản gồm:

  • Giá, phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Trường hợp pháp luật quy định giá, phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó.
  • Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thỏa thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý.

Theo quy định này, mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán cần quy định rõ thời hạn thanh toán và bàn giao tài sản.

3. Khi giao dịch có giá trị lớn, các bên cần lưu ý gì khi ký mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán?

Theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Theo đó, khi giao dịch có giá trị lớn, các bên cần lưu ý các vấn đề sau khi ký mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán:

- Kiểm tra tư cách pháp lý và thẩm quyền ký kết:

  • Xác minh chủ thể: Đối chiếu căn cước công dân, hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức) xem có còn hiệu lực hay không.
  • Thẩm quyền người ký: Người ký phải là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp (có văn bản ủy quyền kèm theo). Việc ký vượt thẩm quyền có thể khiến hợp đồng bị vô hiệu.
  • Tình trạng tài sản: Kiểm tra tài sản có bị thế chấp, cầm cố, kê biên thi hành án hoặc đang trong tình trạng tranh chấp hay không.

- Xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, chuyển rủi ro: Chuyển giao quyền sở hữu là nội dung quan trọng nhất trong hợp đồng mua bán, nhưng lại thường bị bỏ quên. Theo đó, các bên có quyền thỏa thuận thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, nếu không có thỏa thuận thì quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang cho bên mua từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao theo Điều 161 Bộ luật dân sự 2015.

- Về giá cả hàng hóa: Trong hợp đồng mua bán hàng hóa, giá cả của hàng hóa là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng. Giá cả hàng hóa do các bên tự do thỏa thuận và ghi nhận và hợp đồng. Các bên có thể tách điều khoản về giá cả thành một phụ lục riêng.

- Đối với đồng tiền thanh toán: Các bên thỏa thuận cụ thể đồng tiền thanh toán là Việt Nam đồng hay một đồng tiền khác tùy theo thỏa thuận các bên. Tuy nhiên chỉ nên để một loại đồng tiền thanh toán duy nhất.

- Cơ chế giải quyết tranh chấp và hiệu lực hợp đồng: Các bên cần lựa chọn rõ ràng nơi giải quyết tranh chấp là Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài thương mại. Xác định rõ hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký, ngày công chứng, hay ngày bên mua thanh toán đợt đầu tiên.

Kết luận lại, khi giao dịch có giá trị lớn, các bên cần lưu ý như trên khi ký mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán.

4. Mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán có thể quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại không?

- Theo khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 quy định các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. Hợp đồng có thể có nội dung về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

- Theo Điều 418 và Điều 419 Bộ luật dân sự 2015 quy định các bên có quyền thỏa thuận phạt vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Lưu ý: Đối với mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán hàng hóa thương mại thì mức phạt vi phạm đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Điều 301 Luật thương mại 2005.

Có thể thấy, mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán có thể quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại khi một bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

5. Trường hợp phát sinh tranh chấp từ mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán, các bên nên giải quyết theo trình tự nào?

- Theo Điều 317 Luật thương mại 2005 quy định hình thức giải quyết tranh chấp thương mại như sau:

  • Thương lượng giữa các bên.
  • Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
  • Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

- Theo quy định trên, khi phát sinh tranh chấp từ mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán, các bên nên giải quyết theo trình tự sau:

  • Thương lượng, hòa giải: Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kì bên thứ ba nào. Hoặc có thể nhờ một bên thứ ba độc lập làm trung gian (Hòa giải viên thương mại hoặc Trung tâm hòa giải).
  • Giải quyết tại Trọng tài thương mại hoặc Tòa án: Nếu phương thức trên không đạt được thỏa thuận, các bên sẽ đưa vụ việc ra cơ quan tài phán. Việc lựa chọn cơ quan nào phụ thuộc vào điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng. Nếu trong hợp đồng có điều khoản thỏa thuận lựa chọn cơ quan Trọng tài để giải quyết thì thực hiện theo thỏa thuận, còn không có thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

Kết luận, trường hợp phát sinh tranh chấp từ mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán, các bên nên giải quyết theo trình tự từ thương lượng, hòa giải đến đưa ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Tòa án hoặc Trọng tài thương mại khi không thương lượng được.

V. Vì sao nên liên hệ NPLaw để được luật sư hỗ trợ soạn thảo, rà soát và tư vấn về mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về mẫu hợp đồng thỏa thuận mua bán mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.