Thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng là vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

I. Vì sao doanh nghiệp ngày càng lựa chọn khai thác thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng?

Doanh nghiệp ngày càng ưu tiên khai thác thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng vì hình thức này mang lại lợi ích chiến lược lớn về cả tài chính, thị trường và pháp lý. Việc khai thác thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng giúp tối đa hóa lợi nhuận mà không cần trực tiếp sản xuất, nhanh chóng thâm nhập thị trường mới, và chia sẻ rủi ro đầu tư. Thay vì tự đầu tư nhà xưởng, nhân công và dây chuyền sản xuất, chủ sở hữu thiết kế có thể cấp phép cho bên thứ ba (bên nhận li-xăng) để thu phí bản quyền định kỳ, biến ý tưởng sáng tạo thành nguồn lợi nhuận ổn định.

II. Khái quát về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng là gì?

- Hợp đồng li-xăng là một thỏa thuận pháp lý giữa hai bên, trong đó bên sở hữu quyền sở hữu trí tuệ (bên cấp phép hoặc bên giao li-xăng) cho phép bên khác (bên nhận li-xăng) sử dụng các quyền này trong một phạm vi địa lý và khoảng thời gian nhất định và thường phải trả một khoản phí hoặc tiền bản quyền. Các quyền sở hữu trí tuệ có thể bao gồm bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, và bí mật thương mại.

- Theo khoản 1 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 quy định quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.

- Và tại khoản 4 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Theo đó, thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng là đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ được chủ sở hữu cấp phép cho bên khác sử dụng trong một phạm vi địa lý và khoảng thời gian nhất định và thường phải trả một khoản phí hoặc tiền bản quyền.

2. Những trường hợp nào doanh nghiệp nên giao kết hợp đồng li-xăng đối với thiết kế công nghiệp?

Doanh nghiệp nên giao kết hợp đồng li-xăng đối với thiết kế công nghiệp trong các trường hợp sau:

  • Tận dụng năng lực sản xuất của đối tác: Doanh nghiệp sở hữu thiết kế đẹp nhưng không có dây chuyền sản xuất hoặc quy mô sản xuất nhỏ. Cấp phép cho các đơn vị gia công lớn sẽ giúp thương mại hóa sản phẩm trên diện rộng.
  • Mở rộng thị trường quốc tế hoặc khu vực: Khi doanh nghiệp muốn đưa sản phẩm mang thiết kế độc quyền ra nước ngoài nhưng bị hạn chế về vốn, năng lực quản lý hoặc am hiểu luật pháp địa phương. Việc li-xăng cho đối tác bản địa giúp thâm nhập thị trường nhanh chóng và giảm thiểu rủi ro.
  • Đa dạng hóa dòng sản phẩm: Khi doanh nghiệp muốn mở rộng ứng dụng thiết kế của mình sang các ngành hàng khác mà không trực tiếp sản xuất.

Tóm lại, doanh nghiệp nên giao kết hợp đồng li-xăng đối với thiết kế công nghiệp trong những trường hợp nêu trên.

3. Việc khai thác thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng mang lại những lợi ích gì?

Việc khai thác thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng có thể mang lại những lợi ích nhất định như sau:

- Lợi ích đối với bên giao li-xăng (Chủ sở hữu thiết kế công nghiệp):

  • Tối ưu hóa lợi nhuận: Thu phí li-xăng từ việc thương mại hóa thiết kế công nghiệp mà không cần tự bỏ vốn sản xuất.
  • Mở rộng thị phần: Đưa thiết kế công nghiệp tiếp cận tệp khách hàng lớn hơn hoặc các thị trường nước ngoài thông qua mạng lưới, năng lực của đối tác.
  • Giảm thiểu rủi ro: Tránh được rủi ro tài chính khi tự đầu tư nhà xưởng, máy móc và quản lý nhân sự sản xuất.
  • Đảm bảo quyền sở hữu: Hợp đồng li-xăng cho phép bên giao li-xăng vừa giữ quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ và thu được lợi nhuận từ việc tự khai thác tài sản trí tuệ đó qua việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ, trong khi đó vẫn nhận được thù lao li-xăng.

- Lợi ích đối với bên nhận li-xăng (Bên khai thác thiết kế công nghiệp):

  • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Được tiếp cận ngay lập tức với thiết kế công nghiệp đã được thị trường công nhận, từ đó rút ngắn thời gian đưa sản phẩm mới ra thị trường.
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Được sử dụng tài sản một cách hợp pháp trong phạm vi lãnh thổ và thời gian thỏa thuận mà không lo bị kiện vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Nhìn chung, việc khai thác thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng mang lại những lợi ích cho cả bên giao và bên nhận li-xăng.

III. Quy định của pháp luật về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng

Tìm hiểu các quy định về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng theo quy định mới nhất hiện nay.

1. Pháp luật quy định như thế nào về việc chuyển quyền sử dụng thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng?

- Thiết kế công nghiệp thuộc quyền sở hữu công nghiệp là đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ. Theo Điều 141 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022, 2025) quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp như sau:

  • Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.
  • Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp).

- Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép theo khoản 3 Điều 142 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022, 2025).

Có thể thấy, việc chuyển quyền sử dụng thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng được pháp luật quy định như trên.

2. Thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng được phép khai thác trong phạm vi nào?

Theo khoản 3 Điều 142, 143, 144 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022, 2025) thì thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng được phép khai thác trong phạm vi do các bên thỏa thuận, nhưng phải nằm trong giới hạn quyền của bên cấp phép và không vi phạm các điều kiện hạn chế của pháp luật sở hữu trí tuệ. Cụ thể:

- Dạng li-xăng (Tính độc quyền): Quyết định việc bên nhận có được độc quyền khai thác hay không.

  • Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền;
  • Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác;
  • Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.

- Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.

- Về không gian và thời gian: Chỉ được phép khai thác trong lãnh thổ địa lý cụ thể và trong khoảng thời gian hiệu lực của hợp đồng.

- Về khối lượng: Giới hạn số lượng sản phẩm hoặc quy mô mà bên nhận li-xăng được phép sản xuất hoặc thương mại hóa.

- Giới hạn hành vi kinh doanh: Các bên có thể giới hạn rõ hành vi nào được làm. Ví dụ: Chỉ được phép sản xuất hoặc chỉ được phép nhập khẩu và phân phối sản phẩm mang thiết kế công nghiệp đó.

Nhìn chung, thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng được phép khai thác trong phạm vi nêu trên.

3. Hợp đồng li-xăng đối với thiết kế công nghiệp cần quy định những nội dung gì để bảo đảm quyền và lợi ích của các bên?

Để bảo đảm quyền và lợi ích thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng, các bên cần quy định rõ ràng các điều khoản cốt lõi theo khoản 1 Điều 144 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022, 2025) như sau:

  • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
  • Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;
  • Dạng hợp đồng;
  • Phạm vi chuyển giao, gồm giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
  • Thời hạn hợp đồng;
  • Giá chuyển giao quyền sử dụng;
  • Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền.

- Ngoài ra, hợp đồng li-xăng thiết kế công nghiệp không được có các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều khoản không xuất phát từ quyền của bên chuyển quyền sau đây:

  • Cấm bên được chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãn hiệu; buộc bên được chuyển quyền phải chuyển giao miễn phí cho bên chuyển quyền các cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp do bên được chuyển quyền tạo ra hoặc quyền đăng ký sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu công nghiệp đối với các cải tiến đó;
  • Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên được chuyển quyền xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp sang các vùng lãnh thổ không phải là nơi mà bên chuyển quyền nắm giữ quyền sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc có độc quyền nhập khẩu hàng hoá đó;
  • Buộc bên được chuyển quyền phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định các nguyên liệu, linh kiện hoặc thiết bị của bên chuyển quyền hoặc của bên thứ ba do bên chuyển quyền chỉ định mà không nhằm mục đích bảo đảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ do bên được chuyển quyền sản xuất hoặc cung cấp;
  • Cấm bên được chuyển quyền khiếu kiện về hiệu lực của quyền sở hữu công nghiệp hoặc quyền chuyển giao của bên chuyển quyền.

Tóm lại, hợp đồng li-xăng đối với thiết kế công nghiệp cần quy định những nội dung trên để bảo đảm quyền và lợi ích của các bên.

4. Việc sử dụng thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng không đúng thỏa thuận sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý nào?

Căn cứ tại Điều 292 Luật thương mại 2005 và Điều 419 Bộ luật dân sự 2015 thì việc sử dụng thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng không đúng thỏa thuận sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý sau đây:

  • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận (thường không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng vi phạm). Bên vi phạm còn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại vật chất và tinh thần (bao gồm giảm sút lợi nhuận, chi phí khắc phục, tổn thất uy tín).
  • Hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng: Bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường, đồng thời yêu cầu hoàn trả lại phí li-xăng hoặc các lợi ích đã nhận.
  • Yêu cầu bên nhận li-xăng có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại theo điểm b khoản 1 Điều 198 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm a khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022.

Vậy, việc sử dụng thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng không đúng thỏa thuận sẽ dẫn đến những hậu quả pháp lý nêu trên.

5. Khi phát sinh tranh chấp về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng, các bên có thể áp dụng những phương thức giải quyết nào?

- Theo điểm d khoản 1 Điều 198 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi điểm b khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài hoặc có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

- Theo Điều 317 Luật thương mại 2005 quy định hình thức giải quyết tranh chấp gồm:

  • Thương lượng giữa các bên.
  • Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
  • Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Tòa án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Tòa án do pháp luật quy định.

Vì vậy, khi phát sinh tranh chấp về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng, các bên có thể áp dụng những phương thức giải quyết trên.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng

Để hiểu rõ hơn các quy định về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

1. Thiết kế công nghiệp chưa được cấp Bằng độc quyền có thể là đối tượng của hợp đồng li-xăng không?

- Theo khoản 1 Điều 121 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi điểm a khoản 45 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp hoặc có kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

- Theo khoản 2 Điều 124 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi điểm b khoản 49 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 quy định sử dụng kiểu dáng công nghiệp là việc thực hiện các hành vi sau đây:

  • Sản xuất sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ (Điểm này được sửa đổi bởi điểm a khoản 49 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025).
  • Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm;
  • Nhập khẩu sản phẩm quy định tại điểm a khoản này;
  • Lưu thông bản sao kỹ thuật số của sản phẩm phi vật lý có hình dáng bên ngoài hoặc một phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.

- Tại khoản 1 Điều 141 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022, 2025) quy định chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.

Có thể thấy, thiết kế công nghiệp chưa được cấp bằng độc quyền không thể là đối tượng của hợp đồng li-xăng.

2. Một thiết kế công nghiệp có thể được cấp li-xăng cho nhiều tổ chức, cá nhân cùng lúc không?

Có, một thiết kế công nghiệp (kiểu dáng công nghiệp) hoàn toàn có thể được cấp li-xăng cho nhiều tổ chức, cá nhân cùng một lúc. Hình thức này được gọi là li-xăng không độc quyền theo khoản 2 Điều 143 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022, 2025). Theo đó, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp gồm dạng hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác.

Do đó, một thiết kế công nghiệp có thể được cấp li-xăng cho nhiều tổ chức, cá nhân cùng lúc.

3. Bên nhận li-xăng có được sửa đổi hoặc cải tiến thiết kế công nghiệp đã được chuyển quyền sử dụng không?

Theo điểm a khoản 2 Điều 144 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025) quy định hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được có các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là các điều khoản không xuất phát từ quyền của bên chuyển quyền gồm cấm bên được chuyển quyền cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp, trừ nhãn hiệu.

Theo quy định này, bên nhận li-xăng hoàn toàn có quyền sửa đổi hoặc cải tiến thiết kế công nghiệp đã được chuyển quyền sử dụng.

4. Hợp đồng li-xăng đối với thiết kế công nghiệp chấm dứt trong những trường hợp nào?

Theo Điều 422 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng li-xăng đối với thiết kế công nghiệp chấm dứt trong những trường hợp sau:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành;
  • Theo thỏa thuận của các bên;
  • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
  • Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
  • Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
  • Hợp đồng chấm dứt khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Tóm lại, về cơ bản hợp đồng li-xăng đối với thiết kế công nghiệp sẽ chấm dứt trong những trường hợp trên.

5. Doanh nghiệp cần lưu ý gì để hạn chế tranh chấp khi ký kết hợp đồng li-xăng đối với thiết kế công nghiệp?

Doanh nghiệp cần lưu ý để hạn chế tranh chấp thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng, cụ thể:

  • Phải xác định rõ chủ thể có quyền cấp li-xăng: Trước khi ký kết, cần kiểm tra kỹ bên cấp li-xăng có thực sự là chủ sở hữu hợp pháp của thiết kế công nghiệp hay không. Nếu bên ký hợp đồng không phải chủ sở hữu hoặc không được ủy quyền hợp pháp, hợp đồng li-xăng có thể bị vô hiệu và bên nhận li-xăng có nguy cơ bị kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
  • Phạm vi li-xăng phải được quy định cụ thể: Một trong những điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng li-xăng là phạm vi sử dụng. Nếu quy định không rõ ràng, tranh chấp rất dễ xảy ra. Cần làm rõ các nội dung như phạm vi lãnh thổ được sử dụng, lĩnh vực kinh doanh được khai thác, thời hạn sử dụng và quyền có được cấp lại li-xăng cho bên thứ ba hay không.
  • Xác định loại Li-xăng: Độc quyền hay không độc quyền: Pháp luật cho phép các bên thỏa thuận về loại li-xăng. Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của bên nhận. Li-xăng độc quyền nghĩa là chỉ có một bên duy nhất được sử dụng trong phạm vi đã thỏa thuận, kể cả chủ sở hữu cũng không được sử dụng nếu không có thỏa thuận khác. Li-xăng không độc quyền cho phép chủ sở hữu cấp quyền sử dụng cho nhiều bên cùng lúc. Nếu hợp đồng không ghi rõ, thường được hiểu là li-xăng không độc quyền, điều này có thể làm giảm lợi thế cạnh tranh của bên nhận.

Kết luận lại, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề nêu trên để hạn chế tranh chấp khi ký kết hợp đồng li-xăng đối với thiết kế công nghiệp.

V. Có nên tìm luật sư tư vấn thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng tại NPLaw?

Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về thiết kế công nghiệp trong hợp đồng li-xăng mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.