Công thức độc quyền là tài sản trí tuệ được bảo hộ hiện nay. Bài viết dưới đây, sẽ nêu các quy định pháp luật về công thức độc quyền và giải đáp một số thắc mắc liên quan nhằm giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
I. Thực trạng bảo vệ công thức độc quyền trong hoạt động kinh doanh hiện nay
Thực trạng bảo vệ công thức độc quyền trong hoạt động kinh doanh hiện nay đang diễn ra phức tạp giữa các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng. Dù pháp luật đã có chế tài, doanh nghiệp vẫn gặp thách thức lớn do tình trạng rò rỉ thông tin từ nhân sự nội bộ, tấn công mạng và khó khăn trong việc chứng minh thiệt hại khi tranh chấp. Khi xảy ra tranh chấp, gánh nặng chứng minh thuộc về doanh nghiệp, đây là khó khăn lớn vì nhiều doanh nghiệp không có hệ thống quản trị thông tin chặt chẽ hoặc các thỏa thuận bảo mật thông tin và cam kết không cạnh tranh đối với nhân viên còn mơ hồ và dẫn đến thiếu căn cứ chứng minh khi giải quyết tranh chấp.
II. Khái quát về công thức độc quyền
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về công thức độc quyền. Hãy cùng NPLaw tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.
1. Công thức độc quyền là gì?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam không đưa ra định nghĩa riêng về công thức độc quyền. Trên thực tế, đây được hiểu là tập hợp các thông tin, bí quyết, quy trình hoặc phương pháp do doanh nghiệp hoặc cá nhân tạo ra thông qua quá trình nghiên cứu, thử nghiệm và đầu tư, mang lại chất lượng hoặc đặc tính riêng cho sản phẩm và được giữ bí mật nhằm tạo lợi thế cạnh tranh.
2. Công thức độc quyền có được xem là bí mật kinh doanh không?
Có thể. Tuy nhiên, không phải mọi công thức độc quyền đều mặc nhiên được xem là bí mật kinh doanh. Việc công thức có được bảo hộ hay không phụ thuộc vào việc đáp ứng các điều kiện theo Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022, 2025 (sau đây gọi tắt là Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung).
- Theo khoản 23 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
- Đối chiếu với quy định này, công thức độc quyền có thể được xem là bí mật kinh doanh nếu:
- Được hình thành từ quá trình đầu tư nghiên cứu, thử nghiệm hoặc phát triển của doanh nghiệp;
- Chưa được công khai và được doanh nghiệp giữ bí mật;
- Có giá trị thương mại, mang lại lợi thế cạnh tranh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Do đó, công thức độc quyền được xem là bí mật kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định trên.
3. Công thức độc quyền khác gì với sáng chế và bí quyết kỹ thuật?
Công thức độc quyền có sự khác biệt với sáng chế và bí quyết kỹ thuật như sau:
- Công thức độc quyền:
Công thức độc quyền thường được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh thông qua các biện pháp bảo mật nội bộ, thỏa thuận bảo mật (NDA) và kiểm soát chặt chẽ việc tiếp cận thông tin. Công thức độc quyền trong chế biến không được bảo hộ một cách mặc nhiên. Nếu được xem là bí mật kinh doanh, công thức độc quyền phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 84 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung.
- Sáng chế:
Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên theo khoản 12 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009.
Theo Điều 58 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung quy định sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có tính mới;
- Có trình độ sáng tạo;
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Hoặc sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có tính mới;
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
- Bí quyết kỹ thuật:
Theo khoản 1 Điều 2 Luật chuyển giao công nghệ 2017 được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 quy định bí quyết là thông tin được tích lũy, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ. Bí quyết bao gồm bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ.
Bí quyết kỹ thuật thường được bảo hộ dưới hình thức bí mật kinh doanh khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 84 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung. Theo đó, bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Tóm lại, công thức độc quyền, sáng chế và bí quyết kỹ thuật có sự khác biệt nhất định về bản chất pháp lý, điều kiện bảo hộ theo quy định trên.
III. Quy định của pháp luật về công thức độc quyền
Tìm hiểu các quy định về công thức độc quyền là vấn đề được nhiều người quan tâm. Hiểu được điều này, NPLaw đưa ra các quy định về công thức độc quyền theo quy định mới nhất hiện nay.
1. Điều kiện để công thức độc quyền được pháp luật bảo hộ
- Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
- Căn cứ khoản 12 và khoản 23 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định như sau:
- Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
- Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.
Theo đó, công thức độc quyền có thể được bảo hộ dưới dạng sáng chế hoặc bí mật kinh doanh.

Trường hợp công thức độc quyền được bảo hộ dưới dạng sáng chế:
- Tại điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019) quy định quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Theo đó, để phát sinh căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế phải thực hiện thủ tục đăng ký đối với công thức độc quyền.
- Theo Điều 58 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung, sáng chế được bảo hộ dưới hình thức bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện:
- Có tính mới;
- Có trình độ sáng tạo;
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Hoặc sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tính mới;
b) Có khả năng áp dụng công nghiệp.
- Điều kiện về tính mới của sáng chế tại khoản 1 Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định sáng chế được coi là có tính mới nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên;
- Bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế đó.
Trường hợp công thức độc quyền được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh:
Theo Điều 84 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung quy định bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Như vậy, công thức độc quyền được pháp luật bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh hoặc bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích và phải đáp ứng các điều kiện nêu trên để được pháp luật bảo hộ.
2. Chủ sở hữu công thức độc quyền có những quyền gì?
- Theo khoản 1 Điều 7 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật này.
- Theo khoản 1, 3 Điều 121 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung quy định như sau:
- Chủ sở hữu sáng chế, thiết kế bố trí là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng (Khoản này được sửa đổi bởi điểm a khoản 45 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022).
- Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.
- Theo khoản 1 Điều 123 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi khoản 48 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 quy định chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:
- Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124 và Chương X của Luật này;
- Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 125 của Luật này;
- Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của Luật này.
Dựa theo các căn cứ trên, chủ sở hữu công thức độc quyền có những quyền sau:
- Quyền sử dụng hoặc cho phép người khác sử dụng sáng chế: Quyền này cho phép chủ sở hữu công thức độc quyền trực tiếp sử dụng công thức vào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Đồng thời, chủ sở hữu có quyền chuyển giao quyền sử dụng công thức độc quyền cho người khác để khai thác theo thoả thuận trong thời hạn bảo hộ.
- Quyền ngăn cấm người khác sử dụng công thức độc quyền: Chủ sở hữu công thức độc quyền có quyền cấm người khác sử dụng công thức độc quyền của họ. Tuy nhiên, quyền này không phải tuyệt đối bởi lẽ tồn tại một số ngoại lệ được pháp luật quy định (như sử dụng nhằm mục đích phi thương mại hoặc phục vụ nhu cầu cá nhân).
- Quyền định đoạt công thức độc quyền: Chủ sở hữu sáng chế có quyền định đoạt công thức độc quyền như chuyển nhượng, tặng cho hoặc để lại thừa kế. Việc định đoạt phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản, theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
Nhìn chung, chủ sở hữu công thức độc quyền có những quyền cơ bản theo căn cứ pháp lý được đề cập như trên.
3. Những hành vi nào bị xem là xâm phạm công thức độc quyền?
Do công thức độc quyền có thể được bảo hộ dưới hình thức sáng chế hoặc bí mật kinh doanh nên những hành vi bị xem là xâm phạm công thức độc quyền được quy định như sau:
- Theo Điều 126 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung quy định các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế gồm:
- Sử dụng sáng chế được bảo hộ trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;
- Sử dụng sáng chế mà không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 của Luật này.
- Theo Điều 126 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung quy định các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:
- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
- Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
- Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
- Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
- Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.

Có thể thấy, cá nhân, tổ chức khi thực hiện những hành vi theo quy định nêu trên thì bị xem là xâm phạm công thức độc quyền.
4. Hành vi xâm phạm công thức độc quyền bị xử lý như thế nào?
Khi công thức độc quyền đáp ứng điều kiện được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh hoặc sáng chế, mọi hành vi xâm phạm có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Căn cứ khoản 7 Điều 4 và Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, tổ chức có hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh có thể bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng nếu thực hiện một trong các hành vi sau:
- Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của chủ sở hữu.
- Tiết lộ hoặc sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức, tương ứng từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
Ngoài hình thức phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, bao gồm:
- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh.
- Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm.
- Ngoài ra, theo Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 53 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2017, tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp chỉ áp dụng đối với hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý, không áp dụng đối với sáng chế. Do đó, nếu công thức độc quyền được bảo hộ dưới dạng sáng chế, hành vi xâm phạm thông thường sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 226 mà chủ yếu bị xử lý bằng các biện pháp dân sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Theo Điều 202 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi khoản 67 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 quy định Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
- Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
- Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
- Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
- Buộc bồi thường thiệt hại;
- Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này (Khoản này được sửa đổi bởi khoản 67 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025).
- Buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
- Buộc gỡ bỏ, ẩn hoặc vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Vì vậy, hành vi xâm phạm công thức độc quyền sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định trên.
5. Doanh nghiệp cần áp dụng những biện pháp nào để bảo vệ công thức độc quyền?
Căn cứ khoản 1 Điều 198 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 và khoản 10 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019, doanh nghiệp cần áp dụng những biện pháp dưới đây để bảo vệ công thức độc quyền:
- Áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền hoặc áp dụng các biện pháp công nghệ khác nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (Điểm này được sửa đổi bởi điểm a khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022).
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại (Điểm này được sửa đổi bởi điểm a khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022).
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Khởi kiện hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác khởi kiện ra Tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình (được bổ sung bởi điểm b khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022).
- Ký thỏa thuận bảo mật hoặc cam kết không cạnh tranh: Cần giao kết với nhân viên, đối tác, nhà cung cấp có tiếp cận công thức độc quyền về việc bảo mật thông tin, bí mật kinh doanh hoặc cam kết nhân viên nghỉ việc không được làm cho đối thủ cạnh tranh trong thời gian nhất định.
- Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ: Cân nhắc đăng ký bảo hộ sáng chế hoặc bí mật kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền.
Vậy, doanh nghiệp cần áp dụng những biện pháp trên để bảo vệ công thức độc quyền.
IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về công thức độc quyền
Để hiểu rõ hơn các quy định về công thức độc quyền, sau đây là một số câu hỏi và giải đáp thắc mắc về vấn đề này.
1. Công thức độc quyền có bắt buộc phải đăng ký để được bảo hộ không?
Không bắt buộc phải đăng ký bảo hộ. Đối với công thức độc quyền, pháp luật sở hữu trí tuệ không yêu cầu chủ sở hữu phải thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được bảo hộ nếu công thức này đáp ứng các điều kiện của bí mật kinh doanh.
Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung, quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.
Do đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn bảo vệ công thức độc quyền thông qua cơ chế bảo mật thay vì đăng ký bảo hộ. Tuy nhiên, để được pháp luật bảo vệ, công thức phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 84 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung, bao gồm: không phải là hiểu biết thông thường, có khả năng tạo lợi thế trong kinh doanh và được chủ sở hữu áp dụng các biện pháp cần thiết để duy trì tính bí mật.
2. Nhân viên nghỉ việc mang theo công thức độc quyền có vi phạm pháp luật không?
Nhân viên nghỉ việc mang theo công thức độc quyền có thể là hành vi vi phạm pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, khi công việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật, quyền lợi và trách nhiệm bồi thường khi vi phạm.
- Đồng thời, hành vi mang theo công thức độc quyền khi nghỉ việc có thể được coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh và điều này được quy định rõ trong Điều 127 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung gồm:
- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
- Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
- Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
- Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
- Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.
Dựa theo phân tích trên, nhân viên mang theo công thức độc quyền nghỉ việc có thể vi phạm pháp luật nếu công thức đó đáp ứng đủ điều kiện là bí mật kinh doanh, đã được doanh nghiệp bảo mật và người lao động có hành vi tiết lộ hoặc sử dụng để trục lợi.
3. Có thể chuyển nhượng hoặc cấp quyền sử dụng công thức độc quyền cho bên khác không?
- Căn cứ điểm a, c khoản 1 Điều 123 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được bổ sung bởi khoản 48 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 quy định chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:
- Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124 và Chương X của Luật này;
- Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X của Luật này.
- Theo Điều 138 và khoản 1 Điều 139 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung quy định như sau:
- Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
- Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).
- Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
Vậy nên, doanh nghiệp có thể chuyển nhượng hoặc cấp quyền sử dụng công thức độc quyền cho bên khác nếu công thức này được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh, kèm theo các thỏa thuận về phạm vi sử dụng và nghĩa vụ bảo mật.
4. Làm thế nào để chứng minh một công thức là bí mật kinh doanh?
Để chứng minh một công thức là bí mật kinh doanh, cần chứng minh công thức đó đáp ứng đầy đủ điều kiện bảo hộ theo quy định pháp luật tại Điều 84 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung. Theo đó, bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
- Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
5. Khi phát hiện công thức độc quyền bị tiết lộ thì doanh nghiệp cần làm gì?
Khi phát hiện công thức độc quyền bị tiết lộ hoặc sử dụng trái phép, doanh nghiệp cần nhanh chóng áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Căn cứ khoản 1 Điều 198 Luật sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 và khoản 10 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019, doanh nghiệp có thể thực hiện các biện pháp sau:
- Yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ, xóa bỏ nội dung vi phạm (nếu có), xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.
- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm theo quy định pháp luật.
- Khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp bằng trọng tài để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
Kết luận lại, khi phát hiện công thức độc quyền bị tiết lộ thì doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nêu trên và thu thập các tài liệu chứng minh quyền sở hữu đối với công thức độc quyền, việc áp dụng biện pháp bảo mật và hành vi tiết lộ của bên vi phạm.
V. Tại sao nên liên hệ NPLaw khi có vướng mắc về công thức độc quyền?
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về công thức độc quyền mà NPLaw gửi đến Quý độc giả. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm, NPLaw cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, chuyên nghiệp, đảm bảo tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho Quý Khách hàng. Nếu cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý, bạn có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn về hỗ trợ.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.