Hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ là căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và doanh nghiệp trong quá trình làm việc. Việc giao kết đúng loại hợp đồng, thời hạn và nội dung theo quy định giúp các bên bảo đảm quyền lợi, đồng thời hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý phát sinh.
I. Thực trạng giao kết hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ hiện nay
Hiện nay, hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ được sử dụng khá phổ biến tại các doanh nghiệp có nhu cầu tăng nhân sự trong từng giai đoạn sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, việc giao kết vẫn cần phù hợp với tính chất công việc, thời hạn làm việc và các quy định của pháp luật lao động. Nếu xác định không đúng loại hợp đồng hoặc không bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người lao động, doanh nghiệp có thể đối mặt với tranh chấp và rủi ro pháp lý.
II. Khái niệm hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ
Để hiểu đúng bản chất và cách áp dụng hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ, trước hết cần làm rõ khái niệm, đặc điểm của loại hợp đồng này và vai trò của việc giao kết đối với người lao động, doanh nghiệp.
1. Hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ là gì?
Hiện nay, pháp luật lao động không còn quy định một loại riêng là “hợp đồng lao động thời vụ”. Theo khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động gồm hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hợp đồng xác định thời hạn có thời hạn không quá 36 tháng.
Do đó, hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ có thể được hiểu là hợp đồng lao động xác định thời hạn được doanh nghiệp và công nhân thỏa thuận để thực hiện công việc trong một khoảng thời gian nhất định, thường phù hợp với nhu cầu nhân sự ngắn hạn hoặc theo mùa vụ. Việc xác định thời hạn hợp đồng phải căn cứ vào tính chất công việc và thỏa thuận thực tế giữa các bên, không còn áp dụng giới hạn “dưới 12 tháng” như quy định trước đây.

Như vậy, khi giao kết hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ, doanh nghiệp cần lựa chọn đúng loại hợp đồng theo Bộ luật Lao động 2019 và bảo đảm đầy đủ quyền, nghĩa vụ của người lao động trong suốt thời gian làm việc.
2. Vai trò của hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ
Hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ là cơ sở xác lập rõ quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động trong thời gian làm việc. Việc giao kết hợp đồng giúp các bên thống nhất về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời hạn hợp đồng và các chế độ liên quan.
Đối với doanh nghiệp, hợp đồng giúp chủ động bố trí nhân sự theo nhu cầu sản xuất, đồng thời có căn cứ quản lý và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng lao động. Đối với công nhân, hợp đồng là căn cứ bảo vệ quyền lợi về tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hiểm và các quyền lợi khác theo quy định.
Vì vậy, giao kết hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ đúng quy định không chỉ bảo đảm quyền lợi của người lao động mà còn giúp doanh nghiệp hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý.
III. Quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ
Để bảo đảm việc sử dụng hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ đúng quy định và hạn chế rủi ro trong quan hệ lao động, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật về hình thức, thời hạn, nội dung hợp đồng và quyền lợi của công nhân.
1. Bộ luật Lao động quy định như thế nào về hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ?
Theo Bộ luật Lao động 2019, pháp luật không quy định riêng về “hợp đồng lao động thời vụ” mà áp dụng quy định chung về hợp đồng lao động. Theo Điều 14, hợp đồng lao động về nguyên tắc phải được giao kết bằng văn bản; trường hợp hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, các bên có thể giao kết bằng lời nói, trừ các trường hợp pháp luật quy định phải lập thành văn bản. Việc giao kết phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và không trái pháp luật theo Điều 15 Bộ luật này.
Đối với hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ, doanh nghiệp cần xác định loại hợp đồng theo Điều 20 Bộ luật Lao động 2019. Trường hợp công việc chỉ thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn, với thời hạn không quá 36 tháng.
Ngoài ra, hợp đồng có thể chấm dứt khi hết hạn, hoàn thành công việc theo hợp đồng, hai bên thỏa thuận chấm dứt hoặc thuộc các trường hợp khác quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019.

Theo vậy, hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ vẫn phải tuân thủ đầy đủ quy định chung về giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao động, thay vì áp dụng một loại hợp đồng thời vụ riêng như pháp luật trước đây.
2. Trường hợp nào phải giao kết hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ?
Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động về nguyên tắc phải được giao kết bằng văn bản và làm thành 02 bản; trường hợp giao kết bằng phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì có giá trị như hợp đồng bằng văn bản. Riêng hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, các bên có thể giao kết bằng lời nói, trừ các trường hợp pháp luật bắt buộc phải lập thành văn bản.
Theo đó, hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ có thời hạn dưới 01 tháng vẫn phải lập bằng văn bản khi thuộc một trong các trường hợp:
- Giao kết với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua một người lao động trong nhóm được ủy quyền giao kết hợp đồng để làm công việc theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng;
- Giao kết với người chưa đủ 15 tuổi;
- Giao kết với lao động là người giúp việc gia đình.
Đối với các trường hợp khác, nếu hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, các bên có thể lựa chọn giao kết bằng lời nói. Tuy nhiên, nếu thời hạn hợp đồng từ 01 tháng trở lên thì phải giao kết bằng văn bản hoặc thông qua phương tiện điện tử theo quy định.
3. Hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ cần có những nội dung gì theo quy định pháp luật?
Theo điểm a khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ phải bảo đảm các nội dung chủ yếu theo quy định, nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Cụ thể, hợp đồng cần có:
- Thông tin của người sử dụng lao động: tên, địa chỉ và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng phía người sử dụng lao động;
- Thông tin của người lao động: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn hợp đồng;
- Tiền lương: mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức và thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Chế độ nâng bậc, nâng lương;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Ngoài các nội dung chủ yếu trên, nếu công nhân làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và trách nhiệm bồi thường khi có vi phạm.
4. Doanh nghiệp không giao kết hoặc giao kết không đúng hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ bị xử lý như thế nào?
Doanh nghiệp không giao kết hoặc giao kết không đúng hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Quy định này áp dụng đối với các hành vi như giao kết hợp đồng không bằng văn bản trong trường hợp pháp luật bắt buộc, giao kết không đúng loại hợp đồng lao động hoặc không ghi đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng.
Mức phạt được xác định theo số lượng người lao động bị vi phạm:
- Từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng: vi phạm từ 01 đến 10 người lao động;
- Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng: vi phạm từ 11 đến 50 người lao động;
- Từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng: vi phạm từ 51 đến 100 người lao động;
- Từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng: vi phạm từ 101 đến 300 người lao động;
- Từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng: vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, các mức phạt nêu trên là mức áp dụng đối với cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
IV. Giải đáp các thắc mắc về hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ
Để giải đáp những vấn đề thường phát sinh khi tuyển dụng và sử dụng lao động thời vụ, dưới đây là một số lưu ý quan trọng liên quan đến hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ mà doanh nghiệp và người lao động cần b
1. Hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ có bắt buộc lập thành văn bản không?
Theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, về nguyên tắc, hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ phải được giao kết bằng văn bản và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Hợp đồng được giao kết bằng phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu cũng có giá trị như hợp đồng bằng văn bản.

Tuy nhiên, nếu hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, các bên có thể giao kết bằng lời nói, trừ 03 trường hợp phải lập bằng văn bản theo khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019, gồm:
- Giao kết với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua người được ủy quyền trong nhóm để thực hiện công việc theo mùa vụ, công việc nhất định dưới 12 tháng;
- Giao kết với người chưa đủ 15 tuổi;
- Giao kết với lao động là người giúp việc gia đình.
Theo đó, không phải mọi hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ đều bắt buộc lập thành văn bản. Cần căn cứ vào thời hạn hợp đồng và đối tượng người lao động để xác định hình thức giao kết phù hợp.
2. Công nhân thời vụ làm việc dưới 01 tháng có cần giao kết hợp đồng lao động không?
Có, trường hợp công nhân thời vụ làm việc dưới 01 tháng nhưng giữa các bên tồn tại quan hệ lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 thì vẫn phải thực hiện việc giao kết hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, các bên có thể giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp pháp luật bắt buộc phải lập thành văn bản.
Các trường hợp dưới 01 tháng nhưng vẫn phải giao kết bằng văn bản gồm:
- Giao kết với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua người được ủy quyền của nhóm;
- Giao kết với người chưa đủ 15 tuổi;
- Giao kết với lao động là người giúp việc gia đình.
Vậy nên, hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ dưới 01 tháng vẫn cần được giao kết, nhưng có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật lao động.
3. Hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ có phải tham gia bảo hiểm xã hội không?
Có, theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (BHXH), người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả trường hợp các bên sử dụng tên gọi khác cho hợp đồng nhưng nội dung thể hiện quan hệ lao động.
Do đó, đối với hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ, nếu thời hạn hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên, công nhân thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký, đóng BHXH theo quy định. Quy định này cũng áp dụng khi người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng đáp ứng điều kiện về mức tiền lương theo luật.
Ngược lại, trường hợp công nhân chỉ làm việc theo hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng thì không thuộc nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
4. Công nhân thời vụ có được hưởng chế độ làm thêm giờ theo hợp đồng lao động không?
Có, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, công nhân thời vụ vẫn được hưởng tiền lương làm thêm giờ nếu làm việc vượt quá thời giờ làm việc bình thường theo thỏa thuận. Mức trả tối thiểu là 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
Việc làm thêm giờ phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, trong đó về nguyên tắc phải có sự đồng ý của người lao động.
5. Hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ được ký tối đa trong thời gian bao lâu?
Theo điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, công việc thời vụ được thực hiện dưới hình thức hợp đồng lao động xác định thời hạn, với thời hạn không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Do đó, hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ có thể được ký với thời hạn tối đa 36 tháng, tùy thuộc vào thỏa thuận và tính chất công việc. Nếu hợp đồng hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, các bên phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019; trường hợp tiếp tục ký hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn, trừ các trường hợp luật định.
V. Có nên liên hệ NPLaw khi soạn thảo hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ?
Việc soạn thảo hợp đồng lao động cho công nhân thời vụ cần bảo đảm đúng loại hợp đồng, thời hạn, hình thức giao kết, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm và các quyền lợi liên quan. NPLaw có thể hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn, soạn thảo và rà soát hợp đồng, đồng thời nhận diện các điều khoản có nguy cơ phát sinh tranh chấp hoặc vi phạm pháp luật lao động.
Với sự hỗ trợ của NPLaw, doanh nghiệp có thể xây dựng mẫu hợp đồng phù hợp với từng nhóm công nhân, hạn chế sai sót trong quá trình ký kết và chủ động phòng ngừa rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng lao động.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.