Nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng là vấn đề quan trọng khi bên nhận li-xăng muốn tiếp tục cấp quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ cho bên thứ ba. Việc xác định rõ điều kiện, phạm vi quyền, trách nhiệm của các bên và các giới hạn nhượng quyền sẽ giúp bảo đảm hiệu lực hợp đồng, bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu và hạn chế các tranh chấp phát sinh trong quá trình khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Bài viết này sẽ cung cấp những quy định cần lưu ý về nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng theo pháp luật hiện hành.

I. Vì sao cần quy định rõ việc nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng?

Việc quy định rõ nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng là cần thiết nhằm xác định cụ thể quyền của bên nhận li-xăng trong việc cấp lại quyền sử dụng cho bên thứ ba, phạm vi khai thác, điều kiện thực hiện và trách nhiệm của các bên. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu đối tượng sở hữu trí tuệ, kiểm soát việc sử dụng quyền được cấp và hạn chế các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

II. Khái quát về nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng

Để hiểu rõ phạm vi, quyền và trách nhiệm của các bên, cần làm rõ những vấn đề cơ bản liên quan đến nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng, bao gồm khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa pháp lý của hình thức này trong quá trình khai thác quyền sở hữu trí tuệ.

1. Nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng là gì?

Nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng là việc bên nhận li-xăng được phép cấp lại quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ cho bên thứ ba theo phạm vi, điều kiện đã được thỏa thuận với bên cấp li-xăng. Đây là hình thức chuyển giao quyền sử dụng chứ không làm thay đổi chủ sở hữu đối với đối tượng sở hữu trí tuệ.

Theo nguyên tắc về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp tại Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022, 2025) sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi ), việc chuyển giao quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản. Do đó, trường hợp các bên thỏa thuận về việc nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng cần được ghi nhận rõ ràng bằng văn bản, xác định cụ thể phạm vi quyền, thời hạn, điều kiện sử dụng và trách nhiệm của các bên để bảo đảm hiệu lực và hạn chế tranh chấp.

2. Nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng khác gì với chuyển giao quyền sử dụng thông thường?

Mặc dù đều liên quan đến việc khai thác quyền sở hữu trí tuệ, nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng (li-xăng thứ cấp) và chuyển giao quyền sử dụng thông thường (li-xăng) có bản chất và phạm vi áp dụng khác nhau:

  • Về chủ thể: Chuyển giao quyền sử dụng thông thường được thực hiện giữa chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ và bên nhận li-xăng. Trong khi đó, nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng là việc bên nhận li-xăng tiếp tục cấp quyền sử dụng cho bên thứ ba theo phạm vi được bên cấp li-xăng cho phép.
  • Về phạm vi quyền: Chuyển giao quyền sử dụng thông thường chỉ trao quyền khai thác đối tượng sở hữu trí tuệ cho bên nhận li-xăng. Đối với nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng, bên nhận li-xăng chỉ được chuyển tiếp quyền sử dụng khi hợp đồng hoặc chủ sở hữu cho phép và không được vượt quá phạm vi quyền đã được cấp.
  • Về quyền kiểm soát: Trong chuyển giao quyền sử dụng thông thường, chủ sở hữu trực tiếp quản lý quan hệ với bên nhận li-xăng. Đối với nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng, chủ sở hữu vẫn giữ quyền sở hữu và thường kiểm soát việc cấp li-xăng thứ cấp thông qua các điều khoản trong hợp đồng nhằm bảo đảm quyền lợi và hạn chế rủi ro pháp lý.

Như vậy, điểm khác biệt cốt lõi là chuyển giao quyền sử dụng thông thường chỉ phát sinh giữa chủ sở hữu và bên nhận li-xăng, còn nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng là việc bên nhận li-xăng được phép chuyển tiếp quyền sử dụng cho bên thứ ba theo phạm vi được chủ sở hữu chấp thuận.

3. Việc quy định điều khoản nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng mang lại những lợi ích gì?

Việc quy định rõ điều khoản nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng mang lại nhiều lợi ích cho các bên, bao gồm:

  • Xác định rõ phạm vi được phép nhượng quyền, tránh việc bên nhận li-xăng tự ý cấp quyền cho bên thứ ba.
  • Phân định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên khi phát sinh quan hệ li-xăng thứ cấp.
  • Bảo đảm quyền kiểm soát của chủ sở hữu đối với việc khai thác đối tượng sở hữu trí tuệ và duy trì chất lượng sử dụng.
  • Hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý liên quan đến phạm vi quyền sử dụng, thời hạn, lãnh thổ, phí li-xăng và trách nhiệm bồi thường.
  • Tạo cơ sở pháp lý để mở rộng hoạt động khai thác thương mại đối tượng sở hữu trí tuệ một cách hợp pháp và hiệu quả.

Do đó, việc xây dựng điều khoản nhượng quyền chặt chẽ ngay từ khi soạn thảo hợp đồng li-xăng là giải pháp quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi của các bên và bảo đảm quá trình khai thác quyền sở hữu trí tuệ diễn ra đúng quy định pháp luật.

III. Quy định của pháp luật về nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng

Dưới đây là những quy định pháp lý quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý khi giao kết và thực hiện loại hợp đồng này.

1. Điều kiện để việc nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng có hiệu lực là gì?

Để việc nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng có hiệu lực, các bên cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Về hình thức: Theo khoản 2 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung), việc chuyển giao quyền phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản.
  • Về chủ thể và nội dung: Bên chuyển giao phải có quyền chuyển giao hoặc được phép chuyển giao theo quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng li-xăng; việc nhượng quyền phải đúng phạm vi quyền được chuyển giao, không trái quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Về điều kiện có hiệu lực: Theo khoản 1 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ 2019) và khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ 2019), hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp pháp luật quy định không phải đăng ký (như tên thương mại, bí mật kinh doanh và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh).

Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên sẽ giúp bảo đảm hiệu lực pháp lý của việc nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng và hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện.

2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên khi thực hiện nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng

Theo Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung), quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên được xác lập trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Cụ thể:

  • Đối với bên chuyển quyền: Có quyền yêu cầu thanh toán phí li-xăng, kiểm soát việc sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ theo phạm vi đã thỏa thuận; đồng thời có nghĩa vụ chuyển giao quyền sử dụng đúng nội dung hợp đồng và bảo đảm quyền sử dụng hợp pháp cho bên nhận quyền.
  • Đối với bên nhận quyền: Có quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi, thời hạn và lãnh thổ đã được cấp; đồng thời có nghĩa vụ thanh toán phí, sử dụng đúng phạm vi được chuyển giao và tuân thủ các điều kiện, hạn chế được quy định trong hợp đồng.
  • Về trách nhiệm: Các bên phải thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng; trường hợp vi phạm nghĩa vụ hoặc vượt quá phạm vi quyền được chuyển giao thì phải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Việc quy định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong hợp đồng li-xăng không chỉ bảo đảm quá trình khai thác quyền sở hữu trí tuệ đúng phạm vi cho phép mà còn góp phần hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.

3. Trong những trường hợp nào bên nhận li-xăng được quyền nhượng quyền cho bên thứ ba?

Theo khoản 3 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung), bên nhận li-xăng chỉ được quyền ký kết hợp đồng li-xăng thứ cấp (nhượng quyền cho bên thứ ba) khi có sự cho phép của bên chuyển quyền. Nếu không có sự đồng ý này, bên nhận li-xăng không được tự ý chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung), hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà bên chuyển quyền chính là người đã được chuyển giao quyền sử dụng theo một hợp đồng li-xăng khác. Do đó, việc nhượng quyền cho bên thứ ba chỉ được thực hiện khi đáp ứng đúng điều kiện mà pháp luật và hợp đồng li-xăng ban đầu cho phép.

4. Hợp đồng li-xăng cần quy định những nội dung gì về nhượng quyền để hạn chế tranh chấp?

Để hạn chế tranh chấp khi thực hiện nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng, các bên cần xây dựng điều khoản phù hợp với các giới hạn về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung), bao gồm:

  • Quy định rõ đối tượng được chuyển quyền sử dụng: Hợp đồng cần xác định cụ thể phạm vi quyền sử dụng đối với đối tượng sở hữu công nghiệp, đồng thời lưu ý rằng quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao theo khoản 1 Điều 142.
  • Quy định về điều kiện chuyển quyền đối với nhãn hiệu tập thể: Trường hợp nhãn hiệu được li-xăng là nhãn hiệu tập thể, hợp đồng cần xác định rõ đối tượng nhận quyền, vì quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể theo khoản 2 Điều 142.
  • Quy định về quyền nhượng quyền cho bên thứ ba: Hợp đồng cần nêu rõ việc bên nhận li-xăng có được ký kết hợp đồng thứ cấp hay không, bởi theo khoản 3 Điều 142, bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
  • Quy định về nghĩa vụ khi sử dụng nhãn hiệu: Đối với quyền sử dụng nhãn hiệu, hợp đồng cần ghi nhận nghĩa vụ của bên nhận quyền trong việc ghi chỉ dẫn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa về việc hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu theo khoản 4 Điều 142.
  • Quy định về nghĩa vụ khai thác sáng chế trong hợp đồng độc quyền: Trường hợp bên nhận quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền, hợp đồng cần quy định nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo khoản 5 Điều 142.

Việc quy định cụ thể các nội dung trên trong hợp đồng li-xăng giúp các bên kiểm soát phạm vi nhượng quyền, tránh việc chuyển giao trái phép và hạn chế các tranh chấp phát sinh trong quá trình khai thác quyền sở hữu trí tuệ.

5. Hậu quả pháp lý và rủi ro khi nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng không đúng quy định là gì?

Việc nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng không đúng quy định có thể khiến tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt hành chính theo Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 46/2024/NĐ-CP. Theo đó, hành vi vi phạm quy định về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân; mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt của cá nhân, tương đương tối đa 40.000.000 đồng.

Ngoài phạt tiền, bên vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, phương tiện kinh doanh hoặc buộc bổ sung chỉ dẫn về hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Bên cạnh đó, trường hợp bên nhận li-xăng tự ý nhượng quyền cho bên thứ ba khi chưa được bên chuyển quyền cho phép còn có thể phát sinh tranh chấp hợp đồng, bị yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng và bồi thường thiệt hại nếu gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp giúp làm rõ quy định pháp luật và cách hạn chế rủi ro khi giao kết, thực hiện hợp đồng.

1. Bên nhận li-xăng có được tự ý nhượng quyền cho bên khác không?

Bên nhận li-xăng không được tự ý nhượng quyền cho bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền (chủ sở hữu hoặc bên có quyền chuyển giao) cho phép. Theo khoản 3 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung), bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba nếu chưa có sự đồng ý của bên chuyển quyền.

2. Việc nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng có cần sự đồng ý của chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ không?

Việc nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng cho bên thứ ba cần có sự đồng ý của bên chuyển quyền (thông thường là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc bên có quyền chuyển giao hợp pháp). Theo khoản 3 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung), bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.

Do đó, bên nhận li-xăng chỉ được thực hiện nhượng quyền thứ cấp khi đã có thỏa thuận cho phép trong hợp đồng li-xăng ban đầu hoặc được bên chuyển quyền chấp thuận bằng văn bản.

3. Hợp đồng nhượng quyền có phải đăng ký với cơ quan nhà nước không?

Không phải mọi trường hợp nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng đều phải đăng ký với cơ quan nhà nước. Theo khoản 2 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (Điều này được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019), hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên.

Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ, đối với hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trừ hợp đồng sử dụng nhãn hiệu), việc đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp là điều kiện để hợp đồng có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba.

Do đó, khi thực hiện nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng, các bên cần xác định rõ đối tượng sở hữu công nghiệp được chuyển quyền để xem xét nghĩa vụ đăng ký, đồng thời bảo đảm tuân thủ các hạn chế về chuyển quyền sử dụng theo Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ, đặc biệt là trường hợp nhượng quyền thứ cấp cho bên thứ ba.

4. Khi bên nhận nhượng quyền vi phạm, ai phải chịu trách nhiệm?

Bên nhận nhượng quyền phải chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm do mình thực hiện, như tự ý nhượng quyền cho bên thứ ba khi chưa được phép, vi phạm phạm vi sử dụng hoặc nghĩa vụ trong hợp đồng li-xăng. Trường hợp gây thiệt hại, bên vi phạm có thể phải chấm dứt hành vi vi phạm, bồi thường thiệt hại hoặc chịu các chế tài khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

5. Làm thế nào để xây dựng điều khoản nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng chặt chẽ và đúng pháp luật?

Doanh nghiệp nên lưu ý các nội dung sau khi xây dựng điều khoản nhượng quyền trong hợp đồng li-xăng:

  • Xác định rõ phạm vi quyền được nhượng quyền, bao gồm đối tượng sở hữu công nghiệp, phạm vi sử dụng, thời hạn, lãnh thổ và quyền chuyển giao cho bên thứ ba.
  • Quy định cụ thể điều kiện nhượng quyền thứ cấp, bảo đảm bên nhận li-xăng chỉ được nhượng quyền khi có sự cho phép của bên chuyển quyền theo khoản 3 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên, bao gồm nghĩa vụ kiểm soát chất lượng, bảo mật thông tin, thanh toán phí li-xăng và xử lý khi có vi phạm.
  • Xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại để bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu và các bên liên quan.
  • Tham khảo ý kiến luật sư chuyên về sở hữu trí tuệ để rà soát điều khoản, bảo đảm hợp đồng phù hợp pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện.

Việc xây dựng điều khoản nhượng quyền rõ ràng, chặt chẽ sẽ giúp các bên chủ động kiểm soát quyền khai thác và hạn chế tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng li-xăng.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng li-xăng tại NPLaw?

Việc giao kết và thực hiện hợp đồng li-xăng đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ các vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ, phạm vi chuyển giao, điều kiện nhượng quyền và trách nhiệm của các bên. NPLaw với đội ngũ luật sư am hiểu pháp luật sở hữu trí tuệ sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn, rà soát và soạn thảo hợp đồng li-xăng phù hợp quy định pháp luật, đồng thời xây dựng các điều khoản bảo vệ quyền lợi, hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý trong quá trình khai thác quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.