Mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân ngày càng được nhiều cặp đôi quan tâm nhằm chủ động xác lập chế độ tài sản trước và trong thời kỳ hôn nhân. Vậy thỏa thuận này cần có nội dung gì, được lập khi nào và trường hợp nào có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp luật liên quan và những vấn đề thường gặp.

I. Vì sao ngày càng có nhiều cặp đôi quan tâm đến mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân?

Mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân ngày càng được các cặp đôi quan tâm bởi đây là cơ sở để chủ động xác lập chế độ tài sản của vợ chồng thay vì mặc nhiên áp dụng chế độ tài sản theo luật định. Thông qua thỏa thuận, các bên có thể thống nhất cách xác định, quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

Đặc biệt, khi mỗi bên có tài sản riêng, hoạt động kinh doanh hoặc các nghĩa vụ tài chính khác nhau, việc thỏa thuận trước về chế độ tài sản có thể giúp hạn chế tranh chấp và làm rõ quyền, nghĩa vụ của mỗi người. Tuy nhiên, thỏa thuận hôn nhân không phải là sự tự do tuyệt đối mà phải đáp ứng các điều kiện về nội dung, hình thức và không được xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của vợ chồng, con cái hoặc người thứ ba.

II. Tìm hiểu về mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân

Mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân giúp các bên chủ động xác lập và thống nhất chế độ tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

1. Mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân là gì?

Theo khoản 1 Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng là việc vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận trước khi kết hôn, được lập bằng văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Về bản chất, đây là sự thống nhất ý chí của hai bên nhằm xác lập các quy định về tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

Vì vậy, mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân có thể được hiểu là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định pháp luật.

2. Thỏa thuận hôn nhân có nhất thiết phải quy định toàn bộ tài sản của vợ chồng không?

Theo Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP), vợ chồng có thể thỏa thuận xác định tài sản theo từng trường hợp, trong đó xác định tài sản chung và tài sản riêng; đồng thời thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ đối với từng loại tài sản. Do đó, nội dung thỏa thuận có thể được xây dựng phù hợp với nhu cầu của hai bên, nhưng phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định pháp luật.

3. Có thể thỏa thuận cách quản lý, sử dụng tài sản riêng và tài sản chung trong mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân không?

Có, theo điểm b khoản 1 Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có thể thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và các tài sản có liên quan. Theo đó, các bên có thể thống nhất về quyền quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản trong mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân, phù hợp với quy định pháp luật.

III. Quy định pháp luật về mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân

Pháp luật quy định cụ thể về điều kiện, nội dung, thời điểm lập và hiệu lực của mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của vợ chồng và các bên liên quan.

1. Vợ chồng có được lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận không?

Theo khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP), vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận. Trường hợp lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận, thỏa thuận phải được lập trước khi kết hôn bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực và được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn theo Điều 47 Luật này.

2. Mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân phải được lập trước hay sau khi đăng ký kết hôn?

Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản theo thỏa thuận chỉ được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn. Vì lẽ đó, mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân phải được lập trước khi đăng ký kết hôn, không phải sau khi hai bên đã trở thành vợ chồng.

3. Nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng cần đáp ứng những yêu cầu nào?

Theo Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng cần có các nội dung cơ bản gồm:

  • Xác định tài sản nào là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng, giao dịch có liên quan và tài sản bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
  • Các nội dung khác có liên quan.

Ngoài ra, theo hướng dẫn tại Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, vợ chồng có thể thỏa thuận xác định tài sản theo các phương án: tài sản gồm cả tài sản chung và tài sản riêng; không có tài sản riêng; không có tài sản chung; hoặc xác định theo thỏa thuận khác.

Nội dung thỏa thuận phải phù hợp với các quy định về bảo đảm lợi ích chung của gia đình, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng cũng như giao dịch với người thứ ba. Trường hợp vấn đề phát sinh chưa được thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

4. Khi nào thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu?

Theo Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 6 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP), Tòa án có thể tuyên thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật có liên quan;
  • Vi phạm quy định về nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng, bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình, giao dịch với người thứ ba hoặc nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng tại các Điều 29, 30, 31 và 32 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Nội dung thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Như vậy, mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân cần được xây dựng phù hợp với quy định pháp luật để tránh bị Tòa án tuyên vô hiệu.

5. Thỏa thuận hôn nhân có làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba không?

Thỏa thuận hôn nhân có sự ảnh hưởng nhất định đến quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba. Theo Điều 16 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, khi xác lập hoặc thực hiện giao dịch, vợ chồng có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết các thông tin liên quan đến chế độ tài sản theo thỏa thuận. Nếu vi phạm nghĩa vụ này, người thứ ba được coi là ngay tình và được bảo vệ quyền lợi theo quy định của Điều 133 Bộ luật Dân sự.

Chính vì vậy, mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân cần thể hiện rõ chế độ tài sản để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba khi giao dịch với vợ, chồng.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân

Dưới đây là những giải đáp về các vấn đề thường gặp khi lập và áp dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân.

1. Có thể lập mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân trước ngày đăng ký kết hôn không?

Các bên có thể lập mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân trước ngày đăng ký kết hôn. Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu hai bên lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì văn bản thỏa thuận phải được lập trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, chế độ tài sản theo thỏa thuận chỉ được xác lập kể từ ngày hai bên đăng ký kết hôn.

Do đó, hai bên có thể chuẩn bị và ký mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân trước ngày đăng ký kết hôn, nhưng văn bản chỉ bắt đầu điều chỉnh chế độ tài sản vợ chồng khi quan hệ hôn nhân được xác lập hợp pháp.

2. Sau khi kết hôn, vợ chồng có thể thay đổi nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản không?

Có, vợ chồng có thể sửa đổi, bổ sung nội dung mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân về chế độ tài sản sau khi kết hôn. Theo Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản sau khi kết hôn. Việc sửa đổi, bổ sung phải được lập bằng văn bản và tuân thủ hình thức theo Điều 47 của Luật này.

Ngoài ra, Điều 17 và Điều 18 Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn việc sửa đổi, bổ sung thỏa thuận, trong đó việc sửa đổi, bổ sung phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba và được thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

3. Có thể thỏa thuận tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân thuộc về riêng một bên không?

Theo Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng được quyền thỏa thuận về việc xác định tài sản chung, tài sản riêng và quyền, nghĩa vụ của mỗi bên đối với từng loại tài sản. Đồng thời, Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP cho phép vợ chồng xác định tài sản theo thỏa thuận khác.

Vì vậy, vợ chồng có thể thỏa thuận tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân thuộc về riêng một bên, với điều kiện nội dung thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

4. Thỏa thuận hôn nhân có áp dụng đối với tài sản được thừa kế hoặc tặng cho riêng không?

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc là tài sản riêng của vợ hoặc chồng. Tuy nhiên, khi lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận, vợ chồng có thể thỏa thuận cách xác định tài sản chung, tài sản riêng hoặc có thỏa thuận khác về tài sản.

Vậy nên, mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân có thể quy định cách xử lý đối với tài sản được thừa kế hoặc tặng cho riêng, nhưng nội dung thỏa thuận phải phù hợp với quy định pháp luật.

5. Nếu vợ chồng ly hôn, Tòa án có giải quyết tài sản theo thỏa thuận hôn nhân đã lập không?

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP), nếu vợ chồng áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì khi ly hôn, việc giải quyết tài sản được thực hiện theo nội dung mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân đã lập. Trường hợp thỏa thuận không đầy đủ, không rõ ràng thì Tòa án áp dụng các quy định tương ứng của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết.

Trường hợp thỏa thuận bị Tòa án tuyên vô hiệu toàn bộ thì tài sản được giải quyết theo chế độ tài sản theo luật định.

6. Thỏa thuận hôn nhân có cần công chứng hoặc chứng thực không?

Theo khoản 1 Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập trước khi kết hôn bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Đây là điều kiện về hình thức để thỏa thuận có hiệu lực.

Do đó, nếu vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân cần được lập đúng thời điểm và bảo đảm yêu cầu về công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

V. NPLaw tư vấn và hỗ trợ soạn thảo mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân phù hợp

Việc xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận hôn nhân cần bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và phản ánh đầy đủ ý chí của các bên. NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ soạn thảo thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng, giúp khách hàng xác định rõ quyền, nghĩa vụ đối với tài sản chung, tài sản riêng và các vấn đề liên quan.

Với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý có kinh nghiệm, NPLaw hỗ trợ rà soát nhu cầu, tư vấn phương án thỏa thuận phù hợp, soạn thảo nội dung và hướng dẫn thủ tục công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Qua đó, hạn chế những thiếu sót về nội dung, hình thức và góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong thời kỳ hôn nhân.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.