Mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc là căn cứ ghi nhận quyền, nghĩa vụ và cam kết giữa các bên trong quá trình hợp tác. Việc lập văn bản rõ ràng giúp hạn chế rủi ro, tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của các bên.

I. Những rủi ro có thể phát sinh nếu không lập mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc

Không lập mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc hoặc thỏa thuận không rõ ràng có thể khiến các bên gặp khó khăn trong việc xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khi phát sinh vấn đề. Một số rủi ro thường gặp gồm:

  • Khó xác định quyền và nghĩa vụ: Các bên có thể hiểu khác nhau về phạm vi công việc, trách nhiệm và quyền lợi trong quá trình hợp tác.
  • Phát sinh tranh chấp về tài chính: Không có căn cứ rõ ràng để xác định phần vốn đóng góp, chi phí, doanh thu, lợi nhuận hoặc nghĩa vụ thanh toán.
  • Khó xử lý khi có vi phạm: Nếu không quy định trước trách nhiệm khi một bên không thực hiện đúng cam kết, việc yêu cầu khắc phục hoặc bồi thường có thể gặp khó khăn.
  • Khó chứng minh nội dung đã thỏa thuận: Đặc biệt khi các bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói hoặc trao đổi không được lưu giữ đầy đủ.
  • Ảnh hưởng đến việc giải quyết tranh chấp: Văn bản thỏa thuận là một trong những tài liệu giúp các bên chứng minh nội dung hợp tác và quyền, nghĩa vụ của mình khi có tranh chấp.

Vì vậy, việc lập mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc với các điều khoản cụ thể, rõ ràng ngay từ đầu sẽ giúp các bên xác định được quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm, đồng thời hạn chế rủi ro và tranh chấp trong quá trình hợp tác. 

II. Tìm hiểu về mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc

Mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc giúp ghi nhận các nội dung mà các bên thống nhất, làm cơ sở xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong quá trình hợp tác.

1. Mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc được hiểu như thế nào?

Mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc là văn bản được sử dụng để ghi nhận sự thống nhất giữa các bên về việc cùng thực hiện một công việc nhất định, trong đó xác định các nội dung liên quan đến đóng góp, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên.

Theo Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Đồng thời, hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.

Do đó, khi mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc có đầy đủ các đặc điểm nêu trên, quan hệ giữa các bên có thể được xác định theo quy định về hợp đồng hợp tác tại Bộ luật Dân sự 2015, không phụ thuộc hoàn toàn vào tên gọi của văn bản.

2. Những chủ thể nào có thể sử dụng mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc?

Mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc có thể được sử dụng bởi cá nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã hoặc tổ chức khác khi có nhu cầu thỏa thuận về việc cùng phối hợp thực hiện công việc, dự án hoặc hoạt động kinh doanh.

Thông thường, văn bản này có thể được sử dụng giữa:

  • Hai hoặc nhiều cá nhân;
  • Cá nhân với doanh nghiệp, tổ chức;
  • Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã hoặc tổ chức với nhau.

Các bên cần có năng lực phù hợp và thỏa thuận không được vi phạm điều cấm của pháp luật.

Lưu ý: Trường hợp thỏa thuận thực tế có các dấu hiệu của quan hệ lao động như có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì có thể được xác định là hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản.

3. Mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc và hợp đồng hợp tác có gì khác nhau?

Mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc chủ yếu là cách gọi của một loại văn bản dùng để ghi nhận sự thống nhất giữa các bên. Trong khi đó, hợp đồng hợp tác là quan hệ pháp lý được quy định cụ thể tại Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, hợp đồng hợp tác phải có các yếu tố: các cá nhân, pháp nhân cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm; đồng thời phải được lập thành văn bản.

III. Quy định của pháp luật về mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc

Pháp luật không quy định riêng về mẫu văn bản này. Nội dung thỏa thuận cần tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng hợp tác và giao dịch dân sự.

1. Pháp luật quy định như thế nào về nguyên tắc giao kết văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc?

Việc giao kết văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015.

Các bên được tự do thỏa thuận về nội dung hợp tác, quyền và nghĩa vụ, phần đóng góp, phân chia lợi ích, trách nhiệm và thời hạn thực hiện, nhưng không được xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

phap-luat-quy-dinh-nhu-the-nao-ve-nguyen-tac-giao-ket-van-ban-thoa-thuan-hop-tac-lam-viec-2.png

Về bản chất, nếu thỏa thuận làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự thì được xác định là hợp đồng theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc cần quy định những nội dung nào để hạn chế tranh chấp?

Pháp luật không quy định một mẫu bắt buộc đối với văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc. Các bên được tự do thỏa thuận về nội dung phù hợp với quy định pháp luật. Trường hợp thỏa thuận có bản chất là hợp đồng thì có thể tham khảo các nội dung quy định tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015.

Văn bản nên có các nội dung chính:

  • Thông tin của các bên: Họ tên hoặc tên tổ chức, địa chỉ, giấy tờ pháp lý và người đại diện.
  • Nội dung và phạm vi hợp tác: Công việc, mục tiêu, thời hạn và phương thức thực hiện.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Phần việc, trách nhiệm và quyền lợi của từng bên.
  • Phần đóng góp và phân chia lợi ích: Tiền, tài sản, công sức đóng góp và cách phân chia doanh thu, lợi nhuận hoặc lợi ích khác.
  • Chi phí và thanh toán: Các khoản chi phí, phương thức và thời hạn thanh toán.
  • Bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ: Việc sử dụng, quản lý thông tin, tài liệu và sản phẩm phát sinh trong quá trình hợp tác.
  • Vi phạm và bồi thường thiệt hại: Trách nhiệm của bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thỏa thuận.
  • Chấm dứt thỏa thuận: Các trường hợp chấm dứt, xử lý công việc, tài sản và nghĩa vụ còn lại.
  • Giải quyết tranh chấp: Phương thức giải quyết khi phát sinh tranh chấp.

Như vậy, văn bản nên quy định càng cụ thể về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của từng bên thì càng thuận lợi cho việc thực hiện và hạn chế tranh chấp. Nội dung cụ thể cần được xây dựng phù hợp với tính chất và mục đích hợp tác của các bên.

3. Quyền và trách nhiệm của các bên trong quá trình hợp tác được xác định ra sao?

Theo Điều 507 Bộ luật Dân sự 2015, thành viên hợp tác có các quyền và nghĩa vụ chủ yếu sau:

  • Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác theo thỏa thuận của các bên.
  • Được tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác và giám sát hoạt động hợp tác.
  • Có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác nếu thiệt hại phát sinh do lỗi của mình.
  • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác.

quyen-va-trach-nhiem-cua-cac-ben-trong-qua-trinh-hop-tac-duoc-xac-dinh-ra-sao.png

Như vậy, khi lập văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc, các bên nên quy định cụ thể quyền hưởng lợi, cơ chế tham gia quyết định, quyền giám sát và trách nhiệm khi gây thiệt hại để có căn cứ thực hiện và hạn chế tranh chấp.

4. Các bên xử lý như thế nào khi một bên không thực hiện đúng cam kết hợp tác?

Khi một bên không thực hiện đúng cam kết, bên bị vi phạm có thể yêu cầu bên vi phạm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại nếu có căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, Điều 351 xác định bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm dân sự; Điều 352 cho phép bên có quyền yêu cầu tiếp tục thực hiện nghĩa vụ.

Trường hợp có thỏa thuận về phạt vi phạm, các bên có thể áp dụng theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu phát sinh thiệt hại, bên bị vi phạm có thể yêu cầu bồi thường theo Điều 419 Bộ luật này.

Đối với hợp đồng hợp tác, nếu thành viên vi phạm gây thiệt hại cho các thành viên khác do lỗi của mình thì phải bồi thường theo Điều 507 Bộ luật Dân sự 2015.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc

Các vấn đề liên quan đến mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc cần được xem xét dựa trên nội dung và bản chất của thỏa thuận, đặc biệt là các quy định về hợp đồng hợp tác tại Bộ luật Dân sự 2015. 

1. Văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc có thể ký giữa cá nhân với doanh nghiệp không?

Cá nhân và doanh nghiệp có thể ký văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc để thống nhất về công việc, quyền và nghĩa vụ, phần đóng góp, lợi ích và trách nhiệm của mỗi bên, nếu nội dung thỏa thuận không vi phạm quy định pháp luật. Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép các bên tự thỏa thuận về nội dung hợp đồng.

Tuy nhiên, nếu cá nhân thực hiện công việc có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của doanh nghiệp thì dù văn bản được gọi là “thỏa thuận hợp tác làm việc”, quan hệ này vẫn có thể được xác định là hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, cá nhân và doanh nghiệp có thể ký văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc, nhưng cần căn cứ vào nội dung và cách thức thực hiện thực tế để xác định đây là quan hệ hợp tác hay quan hệ lao động.

2. Có thể bổ sung thêm thành viên tham gia sau khi văn bản đã được ký kết không?

Theo Điều 511 Bộ luật Dân sự 2015, nếu hợp đồng hợp tác không có quy định khác thì một cá nhân hoặc pháp nhân có thể trở thành thành viên mới khi được hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác đồng ý.

Do đó, khi bổ sung thành viên, các bên nên lập văn bản bổ sung hoặc sửa đổi thỏa thuận hợp tác, xác định rõ phần đóng góp, quyền, nghĩa vụ và quyền hưởng lợi của thành viên mới.

3. Văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc có cần quy định thời hạn hợp tác không?

Pháp luật không quy định mọi văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc phải có thời hạn cụ thể. Nếu thỏa thuận có bản chất là hợp đồng, các bên có quyền tự thỏa thuận về thời hạn, địa điểm và phương thức thực hiện hợp đồng theo điểm d khoản 2 Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015.

Tuy nhiên, các bên nên quy định rõ thời hạn hợp tác, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và các trường hợp chấm dứt trước hạn để xác định rõ phạm vi thực hiện quyền, nghĩa vụ và hạn chế tranh chấp.

Như vậy, thời hạn hợp tác không phải nội dung bắt buộc trong mọi trường hợp, nhưng nên được ghi nhận cụ thể trong văn bản để bảo đảm quyền lợi và thuận lợi cho việc thực hiện thỏa thuận.

4. Khi mục tiêu hợp tác thay đổi thì có cần lập văn bản mới không?

Nếu các bên thống nhất thay đổi mục tiêu hợp tác, có thể lập văn bản sửa đổi, bổ sung thỏa thuận để ghi nhận nội dung mới. Trường hợp thỏa thuận có bản chất là hợp đồng, Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép các bên thỏa thuận sửa đổi hợp đồng và hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

Nếu việc thay đổi mục tiêu làm thay đổi cơ bản phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ, phần đóng góp hoặc phương thức phân chia lợi ích, các bên nên lập văn bản sửa đổi, bổ sung bằng văn bản để làm căn cứ thực hiện.

Vì vậy, khi mục tiêu hợp tác thay đổi, các bên không bắt buộc phải ký một văn bản hoàn toàn mới mà có thể sửa đổi, bổ sung văn bản đã ký, miễn là các bên thống nhất và tuân thủ hình thức áp dụng cho thỏa thuận.

5. Văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc có giá trị khi các bên thực hiện trên môi trường điện tử không?

Theo khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự được thực hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản theo pháp luật về giao dịch điện tử.

van-ban-thoa-thuan-hop-tac-lam-viec-co-gia-tri-khi-cac-ben-thuc-hien-tren-moi-truong-dien-tu-khong.png

Bên cạnh đó, Điều 8 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định thông tin trong thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu. Do đó, các bên có thể xác lập và thực hiện thỏa thuận hợp tác trên môi trường điện tử nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật về giao dịch điện tử.

Đặc biệt, nếu sử dụng chữ ký điện tử, cần lưu ý giá trị pháp lý của chữ ký theo Điều 23 Luật Giao dịch điện tử 2023.

V. Muốn xây dựng mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc chặt chẽ và hạn chế tranh chấp? Hãy liên hệ NPLaw

Việc soạn thảo mẫu văn bản thỏa thuận hợp tác làm việc cần bảo đảm phù hợp với bản chất quan hệ hợp tác và quyền, nghĩa vụ của các bên. NPLaw có thể hỗ trợ tư vấn, soạn thảo và rà soát thỏa thuận nhằm làm rõ nội dung hợp tác, phần đóng góp, quyền lợi, trách nhiệm và phương án xử lý khi phát sinh tranh chấp. 

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.