Việc xác lập chế độ tài sản trước khi kết hôn giúp các bên chủ động xác định tài sản riêng, tài sản chung, quyền quản lý và nghĩa vụ tài sản trong thời kỳ hôn nhân. NPLaw cung cấp thông tin pháp lý giúp các bên hiểu đúng quy định và xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân phù hợp.

I. Mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân cần giải quyết những vấn đề gì trong thực tế?

Trong thực tế, mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân chủ yếu nhằm giúp hai bên xác định trước chế độ tài sản sẽ áp dụng trong thời kỳ hôn nhân, qua đó hạn chế tranh chấp khi phát sinh giao dịch, nợ hoặc khi quan hệ hôn nhân chấm dứt. Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận, hai bên phải lập thỏa thuận trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực; chế độ tài sản theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Trong thực tế, mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân cần giải quyết chủ yếu các vấn đề sau:

  • Xác định tài sản riêng của mỗi bên: Ví dụ nhà đất, tiền tiết kiệm, xe, cổ phần, phần vốn góp, tài sản được tặng cho hoặc thừa kế trước khi kết hôn.
  • Xác định tài sản chung: Hai bên có thể thống nhất tài sản nào sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng và nguyên tắc xác định tài sản chung phát sinh sau khi kết hôn.
  • Xác định quyền quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản: Làm rõ ai có quyền quản lý tài sản riêng, tài sản chung; trường hợp nào phải có sự đồng ý của cả hai bên khi bán, chuyển nhượng, thế chấp hoặc thực hiện giao dịch khác.
  • Xác định thu nhập và tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân: Đặc biệt quan trọng đối với tiền lương, lợi nhuận kinh doanh, cổ tức, khoản đầu tư hoặc tài sản được mua bằng tiền của một bên.
  • Phân định trách nhiệm đối với các khoản nợ: Có thể xác định nguyên tắc xử lý khoản nợ có trước hôn nhân, khoản vay phục vụ nhu cầu riêng hoặc nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, thỏa thuận giữa hai vợ chồng không đương nhiên làm mất quyền của chủ nợ.
  • Quy định tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình
  • Xác định cách xử lý tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản: Các bên có thể thỏa thuận điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chế độ tài sản chấm dứt.

Ngoài ra, nếu thỏa thuận không quy định hoặc quy định không đầy đủ, rõ ràng về một vấn đề thì khoản 2 Điều 48 quy định áp dụng các quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định. Vì vậy, việc lập văn bản càng cụ thể về tài sản, nguồn hình thành tài sản, quyền quản lý và trách nhiệm tài chính thì càng hạn chế nguy cơ tranh chấp.

Vì vậy, trong thực tế, mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân không chỉ nhằm “chia tài sản của ai thuộc về người đó”, mà cần giải quyết toàn diện tài sản chung – tài sản riêng, thu nhập, quyền quản lý và định đoạt, nghĩa vụ tài sản, tài sản phục vụ gia đình và nguyên tắc xử lý tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản.

II. Tìm hiểu về mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân

Để xây dựng một văn bản có giá trị thực tế, cần hiểu rõ phạm vi nội dung mà pháp luật cho phép các bên thỏa thuận.

1. Mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có những đặc điểm gì?

Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập trước khi kết hôn, bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực. Điểm quan trọng là thỏa thuận này không chỉ điều chỉnh những tài sản đã có trước hôn nhân mà còn có thể xác định nguyên tắc đối với tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

Theo Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nội dung thỏa thuận có thể xác định tài sản theo một trong các cách: tài sản giữa vợ và chồng được xác định theo chế độ tài sản luật định; hoặc xác định tài sản theo chế độ tài sản thỏa thuận, trong đó tài sản riêng, tài sản chung và quyền, nghĩa vụ của mỗi bên được xác định cụ thể. Do đó, mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân cần thể hiện rõ ý chí của cả hai bên và không nên sử dụng máy móc một mẫu chung. Vì vậy, đặc điểm quan trọng nhất của thỏa thuận là được xác lập trước khi kết hôn và được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

2. Cách ghi nhận tài sản trong thỏa thuận như thế nào để tránh nhầm lẫn về đối tượng?

Khi lập mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, các bên nên mô tả tài sản cụ thể, có khả năng nhận diện và đối chiếu được, thay vì chỉ ghi chung như “toàn bộ tài sản hiện có của mỗi bên”. Điều này đặc biệt quan trọng đối với nhà đất, xe, cổ phần, phần vốn góp và các tài sản có giá trị lớn. Để tránh nhầm lẫn, nên ghi theo từng nhóm:

  • Nhà, đất: ghi số Giấy chứng nhận, số thửa đất, tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng; đối với nhà thì ghi thêm diện tích xây dựng, diện tích sàn và thông tin về quyền sở hữu nếu có. Các thông tin này nên đối chiếu trực tiếp với Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính. Pháp luật đất đai hiện hành quản lý Giấy chứng nhận theo từng thửa đất và thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
  • Xe: ghi loại xe, nhãn hiệu, biển số, số khung, số máy và giấy đăng ký.
  • Cổ phần, phần vốn góp: ghi tên doanh nghiệp, số lượng cổ phần hoặc tỷ lệ phần vốn góp, loại cổ phần nếu có và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.
  • Tiền, tiền gửi: ghi số tiền, loại tiền, tài khoản hoặc tổ chức tín dụng nơi gửi nếu cần thiết.
  • Tài sản khác: ghi đặc điểm, số lượng, tình trạng và giấy tờ sở hữu nếu tài sản có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.

Ngoài việc xác định tài sản nào, thỏa thuận cũng nên ghi rõ nguồn hình thành tài sản và thời điểm có được tài sản. Ví dụ: “Căn nhà được hình thành từ tiền do ông A sở hữu trước ngày đăng ký kết hôn và được xác định là tài sản riêng của ông A”. Cách ghi này giúp phân biệt với tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

Đối với tài sản sẽ hình thành sau khi kết hôn, không nhất thiết phải liệt kê từng tài sản chưa tồn tại. Các bên có thể quy định nguyên tắc xác định: chẳng hạn tài sản được mua hoàn toàn bằng nguồn tiền riêng của một bên sẽ thuộc tài sản riêng của bên đó; trường hợp sử dụng cả tiền riêng và tiền chung thì tỷ lệ quyền đối với tài sản được xác định theo nguyên tắc nào.

Vì vậy, khi xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, nên lập danh mục tài sản riêng của từng bên, mô tả các đặc điểm pháp lý để nhận diện tài sản và đồng thời quy định nguyên tắc xác định đối với tài sản phát sinh sau khi kết hôn. Cách ghi càng cụ thể thì càng hạn chế nguy cơ tranh chấp về đối tượng tài sản, nguồn hình thành và quyền sở hữu sau này.

3. Có thể thỏa thuận cách sử dụng và quản lý tài sản sau khi kết hôn không?

Các bên có thể thỏa thuận trước về cách quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản sau khi kết hôn, miễn nội dung thỏa thuận không vi phạm các quy định bắt buộc của pháp luật. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản có thể bao gồm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và các giao dịch có liên quan; tài sản bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình. Như vậy, trong mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, hai bên có thể quy định tương đối cụ thể về người quản lý, người sử dụng và điều kiện thực hiện các giao dịch đối với từng nhóm tài sản. Chẳng hạn, hai bên có thể thỏa thuận:

  • Nhà, đất thuộc tài sản riêng của một bên do bên đó quản lý, sử dụng;
  • Tài khoản tiết kiệm riêng do người đứng tên trực tiếp quản lý;
  • Tài sản chung do hai bên cùng quản lý và việc bán, chuyển nhượng, thế chấp phải có sự đồng ý của cả hai;
  • Tài sản riêng được sử dụng để đầu tư kinh doanh và nguyên tắc xác định lợi nhuận, tài sản hình thành từ hoạt động đầu tư;
  • Tài sản nào phải được sử dụng để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình.

Đối với tài sản chung, pháp luật cũng quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 rằng việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Riêng việc định đoạt bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc tài sản là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng.

III. Quy định pháp luật về mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân

Pháp luật cho phép vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận nhưng đồng thời đặt ra giới hạn để bảo vệ gia đình và người thứ ba.

1. Chế độ tài sản theo thỏa thuận của vợ chồng được pháp luật điều chỉnh như thế nào?

Pháp luật Việt Nam cho phép vợ chồng tự lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thay vì áp dụng hoàn toàn chế độ tài sản theo luật định. Đây là cơ sở pháp lý để các bên lập mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân nhằm xác định rõ tài sản chung, tài sản riêng và quyền, nghĩa vụ tài sản của mỗi bên.

Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận, hai bên phải lập thỏa thuận trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn. Về nội dung, khoản 1 Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thỏa thuận có thể bao gồm:

  • Điểm a: Xác định tài sản nào là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Điểm b: Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và các giao dịch liên quan; tài sản bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Điểm c: Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
  • Điểm d: Các nội dung khác có liên quan.

Theo khoản 2 Điều 48, nếu phát sinh vấn đề chưa được thỏa thuận hoặc nội dung thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng các quy định tại Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.

Ngoài ra, Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định Tòa án có thể tuyên bố thỏa thuận vô hiệu nếu không đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch, vi phạm các quy định tại Điều 29–32 hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp của cha, mẹ, con và thành viên khác trong gia đình. Sau khi kết hôn, vợ chồng vẫn có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận theo Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; hình thức sửa đổi, bổ sung phải tuân theo quy định tại Điều 47. Vì vậy, khi xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, các bên có quyền chủ động thiết kế chế độ tài sản phù hợp với hoàn cảnh của mình, nhưng phải bảo đảm lập trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, nội dung rõ ràng và không vi phạm các giới hạn mà pháp luật đặt ra.

2. Thỏa thuận về chế độ tài sản có phải bảo đảm quyền lợi thiết yếu của gia đình không?

Nội dung thỏa thuận phải bảo đảm các nghĩa vụ đối với gia đình và không được xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình. Theo điểm b khoản 1 Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản có thể quy định tài sản bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình, đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và các giao dịch liên quan. Bên cạnh đó, Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; đồng thời có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

Cụ thể, theo Điều 30 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Vì vậy, một thỏa thuận không thể được hiểu theo hướng một bên hoàn toàn phủ nhận trách nhiệm đối với những nhu cầu thiết yếu của gia đình. Do đó, khi xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, ngoài việc phân định tài sản chung và tài sản riêng, nên quy định rõ nguồn tài chính bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình, trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí chung và nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ tài sản.

3. Trường hợp thỏa thuận không thể hiện rõ cách xác định tài sản thì pháp luật giải quyết như thế nào?

Nếu mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân không quy định rõ tài sản nào là tài sản chung, tài sản riêng hoặc không quy định đầy đủ cách xác định tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân, pháp luật sẽ sử dụng các quy định tương ứng để giải quyết phần nội dung bị bỏ sót hoặc không rõ ràng.

Căn cứ khoản 2 Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trường hợp chế độ tài sản theo thỏa thuận không được quy định rõ hoặc không được quy định đầy đủ thì áp dụng quy định tại Điều 29, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật này và các quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định. Đặc biệt, khoản 3 Điều 33 quy định trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Do đó, khi xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, các bên nên quy định rõ:

  • Tài sản nào là tài sản riêng của mỗi bên;
  • Tài sản nào là tài sản chung;
  • Cách xác định tài sản hình thành sau khi kết hôn;
  • Nguồn tiền dùng để mua hoặc tạo lập tài sản;
  • Cách xử lý trường hợp tài sản được hình thành từ cả tài sản riêng và tài sản chung;
  • Nguyên tắc chứng minh nguồn gốc tài sản khi có tranh chấp.

Vì vậy, mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân càng cụ thể về tài sản và nguồn hình thành thì càng hạn chế tranh chấp về sau.

4. Thỏa thuận về tài sản có được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác không?

Vợ chồng có quyền thỏa thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này không được dùng để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của con, cha mẹ, thành viên khác trong gia đình hoặc người thứ ba. Theo khoản 1 Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp luật định, trong đó có trường hợp vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Đối với người thứ ba, cần đặc biệt lưu ý các giao dịch và nghĩa vụ tài sản đã phát sinh. Thỏa thuận giữa vợ và chồng về việc một khoản tài sản hoặc nghĩa vụ là tài sản riêng không đương nhiên làm mất hoặc hạn chế quyền của chủ nợ, bên giao dịch hoặc người có quyền lợi liên quan. Chẳng hạn, nếu một bên đã có nghĩa vụ thanh toán hợp pháp với chủ nợ, hai vợ chồng không thể chỉ bằng mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân để thỏa thuận chuyển toàn bộ tài sản sang cho bên còn lại nhằm né tránh nghĩa vụ trả nợ. Khi đó, quyền của chủ nợ vẫn được xem xét theo quy định pháp luật về nghĩa vụ và giao dịch.

Vì vậy, các bên vẫn có quyền tự do thỏa thuận về tài sản trước hôn nhân, nhưng không thể dùng thỏa thuận này để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Khi xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, cần rà soát cả nghĩa vụ đối với gia đình, con cái, chủ nợ và các giao dịch đang tồn tại để hạn chế nguy cơ thỏa thuận bị Tòa án tuyên vô hiệu.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân

Những tình huống dưới đây thường phát sinh khi các bên áp dụng thỏa thuận tài sản vào đời sống hôn nhân thực tế.

1. Có thể lập một mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân chung cho mọi cặp đôi hay phải xây dựng riêng theo từng trường hợp?

Không nên sử dụng một mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân chung cho mọi cặp đôi. Pháp luật cho phép các bên tự thỏa thuận về chế độ tài sản, nhưng nội dung cần phù hợp với tình trạng tài sản, thu nhập, nghĩa vụ tài chính và nhu cầu thực tế của từng người.

Theo Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận, hai bên phải lập văn bản trước khi kết hôn và văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực. Điều 48 quy định thỏa thuận có thể xác định tài sản chung, tài sản riêng, quyền và nghĩa vụ đối với tài sản, giao dịch liên quan, tài sản bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản. Một biểu mẫu chung có thể được sử dụng để tham khảo về bố cục và các nhóm nội dung, nhưng không nên giữ nguyên để ký cho mọi trường hợp. Kết luận lại, có thể sử dụng mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có sẵn làm khung tham khảo, nhưng nên xây dựng và điều chỉnh riêng cho từng cặp đôi dựa trên danh mục tài sản, nguồn thu nhập, khoản nợ và mục đích quản lý tài sản của họ. Điều này giúp thỏa thuận rõ ràng, hạn chế tranh chấp và phù hợp hơn với quy định pháp luật.

2. Nếu một bên có nhiều loại tài sản khác nhau thì có cần mô tả từng loại trong văn bản không?

Nên mô tả cụ thể từng loại tài sản, đặc biệt đối với tài sản có giá trị lớn, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc tài sản có khả năng phát sinh tranh chấp. Việc này giúp xác định chính xác tài sản nào thuộc sở hữu riêng của một bên và hạn chế tranh chấp về sau. Ngoài đặc điểm của tài sản, mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân cũng nên ghi rõ nguồn gốc và thời điểm hình thành tài sản. Đối với tài sản sẽ hình thành trong tương lai, các bên không nhất thiết phải liệt kê từng tài sản chưa tồn tại mà có thể quy định nguyên tắc xác định tài sản chung, tài sản riêng, chẳng hạn căn cứ vào nguồn tiền hình thành tài sản hoặc tỷ lệ đóng góp của mỗi bên.

Vì vậy, nếu một bên có nhiều tài sản, nên lập phụ lục danh mục tài sản kèm theo mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, mô tả rõ từng tài sản và nguồn hình thành. Cách làm này giúp hạn chế nhầm lẫn về đối tượng và tạo cơ sở thuận lợi hơn khi xác định quyền tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

3. Có thể thỏa thuận cách xử lý tài sản khi một bên dùng tài sản của mình để đầu tư kinh doanh sau khi kết hôn không?

Hai bên có thể thỏa thuận trước cách quản lý và xử lý tài sản riêng khi một bên sử dụng tài sản đó để đầu tư, kinh doanh sau khi kết hôn. Đây cũng là nội dung nên được quy định rõ trong mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân nếu một bên đang có hoạt động kinh doanh hoặc dự kiến đầu tư sau khi kết hôn. Chẳng hạn, trong mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, hai bên có thể quy định:

  • Khoản tiền hoặc tài sản được xác định là tài sản riêng và được sử dụng làm vốn đầu tư vẫn thuộc tài sản riêng của người đó;
  • Phần lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được xác định là tài sản chung hoặc tài sản riêng theo thỏa thuận;
  • Tài sản mới được mua bằng nguồn vốn riêng được xác định như thế nào;
  • Trường hợp sử dụng cả tài sản riêng và tài sản chung để đầu tư thì xác định quyền đối với tài sản và lợi nhuận theo tỷ lệ hoặc nguyên tắc nào;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh do bên nào chịu trách nhiệm;
  • Khi chấm dứt hoạt động đầu tư, phần vốn và lợi nhuận được xử lý như thế nào.

Ngoài ra, nếu tài sản riêng được đưa vào sử dụng chung hoặc trộn lẫn với tài sản chung mà không xác định được rõ phần giá trị, khi phát sinh tranh chấp sẽ khó chứng minh nguồn gốc. Do đó, các bên nên duy trì chứng từ chuyển tiền, hợp đồng đầu tư, sổ sách kế toán và các tài liệu chứng minh nguồn vốn. Đối với trường hợp một bên sử dụng tài sản chung để đầu tư kinh doanh, việc quản lý và định đoạt phải tuân thủ quy định về tài sản chung của vợ chồng. Vì vậy, hai bên hoàn toàn có thể thỏa thuận trong mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân về việc một bên sử dụng tài sản riêng để đầu tư kinh doanh sau khi kết hôn.

4. Nếu hai bên cùng đứng tên một tài sản nhưng có thỏa thuận khác về quyền sử dụng thì giải quyết thế nào?

Trường hợp hai bên cùng đứng tên một tài sản nhưng trong mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân lại có thỏa thuận khác về quyền sử dụng thì cần phân biệt giữa quyền sở hữu/quyền sử dụng được pháp luật công nhận và thỏa thuận nội bộ về cách quản lý, sử dụng tài sản.

Theo Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có thể thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ đối với tài sản chung, tài sản riêng và các giao dịch có liên quan. Vì vậy, hai bên có thể thống nhất việc một người trực tiếp quản lý hoặc sử dụng tài sản, trong khi người còn lại vẫn có quyền tài sản đối với tài sản đó.

Ví dụ, hai bên cùng đứng tên quyền sử dụng một căn nhà nhưng thỏa thuận người vợ là người trực tiếp quản lý và sử dụng nhà. Thỏa thuận này về nguyên tắc có thể được công nhận giữa hai vợ chồng nếu được xác lập hợp pháp. Tuy nhiên, không vì vậy mà người chồng tự động mất quyền đối với tài sản nếu quyền của người chồng vẫn được xác lập trên giấy tờ pháp lý.

Đối với một số giao dịch quan trọng, pháp luật còn yêu cầu sự thỏa thuận của cả hai vợ chồng. Cụ thể, việc định đoạt bất động sản; động sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng; hoặc tài sản là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng. Nếu thỏa thuận chỉ nhằm xác định ai được trực tiếp sử dụng tài sản, thì có thể thực hiện theo nội dung đã thống nhất. Nhưng nếu một bên muốn bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền đối với tài sản, cần tiếp tục tuân thủ quy định pháp luật về loại tài sản và giao dịch tương ứng. Vì vậy, khi lập mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, cần phân biệt rõ quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền quản lý và quyền định đoạt để tránh mâu thuẫn giữa nội dung thỏa thuận và giấy tờ pháp lý của tài sản.

5. Một bên có khoản nợ trước khi kết hôn thì có thể thỏa thuận về việc trả nợ không?

Hai bên có thể thỏa thuận về việc ai chịu trách nhiệm thanh toán khoản nợ phát sinh trước khi kết hôn. Tuy nhiên, cần phân biệt giữa thỏa thuận nội bộ giữa hai vợ chồng và quyền yêu cầu của chủ nợ. Thỏa thuận trước hôn nhân không đương nhiên làm thay đổi quyền của chủ nợ đối với người đã vay.

Theo Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ hoặc chồng có các nghĩa vụ tài sản riêng, trong đó có nghĩa vụ của mỗi bên có trước khi kết hôn. Vì vậy, về nguyên tắc, khoản nợ do một bên xác lập trước khi kết hôn là nghĩa vụ tài sản riêng của bên đó, trừ trường hợp có căn cứ pháp luật làm phát sinh trách nhiệm của cả hai bên. Trong mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, hai bên có thể ghi rõ khoản nợ này, chẳng hạn: “Khoản vay theo Hợp đồng số... ký ngày... giữa ông A và ngân hàng X, với dư nợ tại thời điểm đăng ký kết hôn là..., là nghĩa vụ tài sản riêng của ông A. Ông A có trách nhiệm tự thanh toán khoản nợ và các nghĩa vụ phát sinh liên quan.”

Việc ghi cụ thể như vậy giúp hai bên xác định rõ trách nhiệm tài chính trong quan hệ nội bộ, đồng thời hạn chế tranh chấp về việc sử dụng tài sản chung để trả khoản nợ riêng. Ngược lại, nếu sau khi kết hôn, khoản vay được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc thuộc các trường hợp làm phát sinh nghĩa vụ chung của vợ chồng theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thì không thể chỉ dựa vào thỏa thuận trước hôn nhân để xác định đó là nghĩa vụ riêng.

6. Tiền lương và thu nhập của mỗi bên sau khi kết hôn có thể thỏa thuận riêng không?

Hai bên có thể thỏa thuận về việc tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập hợp pháp của mỗi người sau khi kết hôn là tài sản chung hoặc tài sản riêng, nếu lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận. Trong mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, hai bên có thể quy định nguyên tắc đối với tiền lương và các khoản thu nhập phát sinh trong thời kỳ hôn nhân.

Tuy nhiên, cần phân biệt trường hợp áp dụng chế độ tài sản theo luật định. Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc là tài sản chung của vợ chồng. Nếu hai bên muốn tiền lương của mỗi người sau khi kết hôn được xác định là tài sản riêng thì nội dung này cần được thể hiện rõ trong thỏa thuận về chế độ tài sản được lập trước khi kết hôn theo Điều 47 và Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Do đó, nếu hai bên lựa chọn chế độ mỗi người tự quản lý thu nhập thì mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân nên quy định thêm cách đóng góp vào các khoản chi phí chung như tiền ăn, nhà ở, học tập của con, chăm sóc người phụ thuộc, chi phí y tế và các nhu cầu thiết yếu khác. Ngoài ra, cần quy định rõ cách xử lý lợi nhuận, tiền lãi hoặc tài sản được mua bằng tiền lương. 

V. NPLaw hỗ trợ hoàn thiện mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân

Việc xây dựng mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân cần được thực hiện dựa trên tình trạng tài sản và nhu cầu thực tế của từng bên, thay vì chỉ sử dụng một biểu mẫu chung. NPLaw có thể hỗ trợ rà soát căn cứ pháp lý, xác định phạm vi tài sản cần đưa vào thỏa thuận, phân định tài sản chung – tài sản riêng, rà soát nghĩa vụ tài sản, xây dựng nội dung quyền quản lý và sử dụng tài sản, đồng thời kiểm tra các điều khoản có nguy cơ vi phạm quyền lợi của gia đình hoặc người thứ ba.

NPLaw là tổ chức hành nghề luật sư nên việc hỗ trợ tập trung vào tư vấn và soạn thảo pháp lý; việc công chứng hoặc chứng thực văn bản được thực hiện tại tổ chức công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Vì vậy, trước khi ký mẫu hợp đồng thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, các bên nên rà soát đầy đủ tài sản, thu nhập, khoản nợ và mục tiêu quản lý tài sản để xây dựng thỏa thuận phù hợp, rõ ràng và có khả năng áp dụng trên thực tế.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.