Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi là cơ sở pháp lý quan trọng để phòng khám được phép cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh cho trẻ em. Vậy những lỗi vi phạm nào thường gặp khi phòng khám hoạt động chưa có giấy phép? Điều kiện cấp phép, phạm vi chuyên môn, trường hợp đình chỉ, thu hồi và mức xử phạt được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp các vấn đề pháp lý đáng lưu ý đối với phòng khám chuyên khoa nhi.

I. Những lỗi vi phạm phổ biến nhất của các phòng khám nhi tư nhân khi chưa có giấy phép hoạt động là gì?

Theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, việc cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp giấy phép hoạt động là hành vi bị nghiêm cấm. Vì vậy, các phòng khám nhi tư nhân chưa hoàn tất thủ tục cấp phép thường có thể phát sinh những nhóm vi phạm phổ biến sau:

  • Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp giấy phép hoạt động: Đây là lỗi nghiêm trọng nhất, xảy ra khi phòng khám đã tiếp nhận và cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh cho người bệnh nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.
  • Thực hiện hoạt động vượt quá phạm vi chuyên môn được cấp phép: Trường hợp phòng khám đã có giấy phép nhưng thực hiện thêm các kỹ thuật hoặc dịch vụ không thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn được phê duyệt cũng có thể bị xử lý.
  • Bố trí người hành nghề không đáp ứng yêu cầu: Nhân sự thực hiện chuyên môn phải phù hợp với phạm vi hoạt động của cơ sở và điều kiện hành nghề theo quy định.
  • Cơ sở vật chất, trang thiết bị không đáp ứng điều kiện: Phòng khám phải bảo đảm các điều kiện tương ứng với hình thức tổ chức và phạm vi chuyên môn đăng ký. Nghị định 96/2023/NĐ-CP hiện là một trong những văn bản quy định chi tiết về điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Quảng cáo dịch vụ khám, chữa bệnh khi chưa đủ điều kiện hoặc quảng cáo vượt quá phạm vi chuyên môn: Việc quảng cáo không phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn hoặc phạm vi hoạt động được phép cũng thuộc nhóm hành vi bị pháp luật cấm.

giay-phep-chuyen-khoa-nhi-01.png

Đặc biệt, phòng khám không nên hiểu việc đã đăng ký doanh nghiệp hoặc có bác sĩ đủ điều kiện hành nghề đồng nghĩa với việc được phép mở cửa khám, chữa bệnh. Giấy phép hoạt động là điều kiện pháp lý riêng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

II. Khái niệm và tìm hiểu về giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi

Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi là gì? Cùng tìm hiểu khái niệm, đối tượng áp dụng và những nội dung cần biết về giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi.

1. Mức độ thiệt hại về tài chính và danh tiếng khi phòng khám nhi bị đình chỉ hoạt động vì thiếu giấy phép?

Việc phòng khám nhi bị đình chỉ hoạt động vì thiếu giấy phép không chỉ làm gián đoạn hoạt động khám, chữa bệnh mà còn có thể kéo theo nhiều thiệt hại về tài chính và uy tín. Trước hết, phòng khám phải ngừng cung cấp dịch vụ trong thời gian bị đình chỉ, dẫn đến mất nguồn thu, trong khi các khoản chi phí như tiền thuê mặt bằng, tiền lương nhân sự, bảo quản trang thiết bị và các chi phí vận hành khác vẫn có thể phát sinh.

Bên cạnh thiệt hại trực tiếp, phòng khám còn có nguy cơ ảnh hưởng đến danh tiếng và niềm tin của người bệnh. Đối với lĩnh vực khám, chữa bệnh nhi, yếu tố uy tín đặc biệt quan trọng bởi phụ huynh thường có yêu cầu cao về tính hợp pháp, chất lượng và mức độ an toàn của cơ sở. Việc bị xử lý do hoạt động khi chưa có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi có thể khiến khách hàng e ngại, làm giảm lượng người bệnh và ảnh hưởng đến khả năng phát triển lâu dài của phòng khám.

2. Ai là đối tượng bắt buộc phải có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi?

Theo Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tổ chức dưới nhiều hình thức như bệnh viện, bệnh xá, nhà hộ sinh, phòng khám, phòng chẩn trị y học cổ truyền, cơ sở dịch vụ cận lâm sàng, trạm y tế, cơ sở cấp cứu ngoại viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình và các hình thức khác theo quy định của Chính phủ.

Đối với giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi, đối tượng bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép là cơ sở có hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi thuộc các hình thức tổ chức nêu trên và phải đáp ứng điều kiện hoạt động tương ứng. Trong đó, phòng khám chuyên khoa nhi tư nhân là trường hợp phổ biến.

3. Phạm vi hoạt động chuyên môn chuẩn của một phòng khám chuyên khoa nhi bao gồm những danh mục kỹ thuật nào?

Pháp luật không quy định một danh mục kỹ thuật cố định áp dụng chung cho mọi phòng khám chuyên khoa nhi. Phạm vi hoạt động chuyên môn và danh mục kỹ thuật của từng phòng khám được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Cụ thể, khoản 3 và khoản 4 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký; đồng thời phải có đủ người hành nghề theo quy mô, danh mục kỹ thuật và phân công người hành nghề đúng phạm vi được phê duyệt.

Đối với phòng khám chuyên khoa, khoản 1 Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP yêu cầu phòng khám phải có tối thiểu một chuyên khoa. Như vậy, phòng khám chuyên khoa nhi phải đăng ký phạm vi hoạt động phù hợp với chuyên khoa nhi và chỉ được thực hiện những kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

giay-phep-chuyen-khoa-nhi-02.png

Về danh mục kỹ thuật chuyên môn, hiện nay cần đối chiếu Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 23/2024/TT-BYT về danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh. Trong danh mục này có Chương 03 - Nhi khoa, bao gồm các kỹ thuật thuộc chuyên khoa nhi. Thực tế, quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật của từng phòng khám sẽ xác định cụ thể kỹ thuật nào được phép thực hiện. Ví dụ, một phòng khám chuyên khoa nhi được Sở Y tế phê duyệt danh mục có kỹ thuật “Khí dung thuốc cấp cứu” thuộc Chương 03 - Nhi khoa.

4. Những trường hợp phòng khám chuyên khoa nhi được miễn trừ hoặc tinh gọn một số thủ tục cấp phép?

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 49 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về nguyên tắc phải có giấy phép hoạt động, trừ một số trường hợp được luật quy định không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động.

Tuy nhiên, phòng khám chuyên khoa nhi thông thường không được miễn hoặc rút gọn thủ tục cấp phép chỉ vì quy mô nhỏ hay chỉ thực hiện một số kỹ thuật đơn giản. Nếu có hoạt động khám, chữa bệnh, cơ sở vẫn phải đáp ứng điều kiện cấp phép theo Điều 40 và Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.

Do đó, trước khi hoạt động, phòng khám chuyên khoa nhi cần xác định đúng mô hình, phạm vi chuyên môn và thực hiện thủ tục giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi theo quy định.

III. Quy định pháp luật liên quan đến giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi

Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi phải đáp ứng những điều kiện và quy định pháp luật nào? Dưới đây là các quy định cần lưu ý về cấp phép, đình chỉ, thu hồi và xử phạt.

1. Quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi?

Theo Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung tại Điều 40, phòng khám chuyên khoa nhi phải đáp ứng các yêu cầu riêng về quy mô, cơ sở vật chất và trang thiết bị cấp cứu.

Cụ thể, phòng khám phải có tối thiểu một chuyên khoa; có khu vực đón tiếp người bệnh và phòng khám bệnh diện tích tối thiểu 10 m². Nếu thực hiện kỹ thuật, thủ thuật thì phải có thêm phòng thực hiện với diện tích tối thiểu 10 m²; trường hợp thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu thì diện tích tối thiểu là 20 m².

Bên cạnh đó, phòng khám phải có khu vực tiệt khuẩn để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ cần tiệt khuẩn hoặc đã có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để thực hiện việc này. Phòng khám cũng phải trang bị hộp cấp cứu phản vệ và đầy đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn.

Như vậy, để được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi, cơ sở cần đồng thời đáp ứng điều kiện chung và các yêu cầu riêng đối với phòng khám chuyên khoa theo Điều 40, Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP.

2. Trường hợp đình chỉ và thu hồi giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa nhi?

Đối với giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi, phòng khám có thể bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép khi thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 55 và Điều 56 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

- Trường hợp đình chỉ hoạt động phòng khám chuyên khoa nhi

Theo khoản 1 Điều 55 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, phòng khám chuyên khoa nhi bị đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Xảy ra sự cố y khoa tại phòng khám đến mức phải đình chỉ hoạt động;
  • Không bảo đảm một trong các điều kiện hoạt động quy định tại Điều 49 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023;
  • Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

Thời hạn đình chỉ từ 01 tháng đến 24 tháng, căn cứ vào nguyên nhân, tính chất, mức độ và hậu quả của sự cố y khoa hoặc phần điều kiện hoạt động không còn bảo đảm. Nếu trong thời gian đình chỉ, phòng khám hoàn thành đầy đủ nội dung khắc phục theo yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định cho phép hoạt động trở lại theo khoản 4 Điều 55.

- Trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động phòng khám chuyên khoa nhi

Theo khoản 1 Điều 56 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, giấy phép hoạt động của phòng khám chuyên khoa nhi bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động không đúng quy định;
  • Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động;
  • Giấy phép hoạt động được cấp không đúng thẩm quyền;
  • Giấy phép hoạt động có sai sót thông tin;
  • Được cấp sai hình thức tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn;
  • Sau 24 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động mà phòng khám không hoạt động;
  • Phòng khám tạm dừng hoạt động từ 24 tháng liên tục trở lên hoặc chấm dứt hoạt động;
  • Phòng khám bị đình chỉ toàn bộ hoạt động nhưng khi hết thời hạn đình chỉ không hoàn thành đầy đủ các nội dung khắc phục theo yêu cầu;
  • Không bảo đảm duy trì đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 hoặc khoản 2 Điều 52 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023;
  • Phòng khám tự đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động.

giay-phep-chuyen-khoa-nhi-03.png

Vậy nên, đình chỉ và thu hồi giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi là hai trường hợp xử lý khác nhau. Phòng khám bị đình chỉ có thể được hoạt động trở lại sau khi hoàn thành việc khắc phục, trong khi giấy phép đã bị thu hồi thì không còn giá trị pháp lý để tiếp tục hoạt động.

3. Mức phạt tiền và hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi hoạt động không có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi?

Theo khoản 6 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, đang bị đình chỉ hoặc hoạt động tại địa điểm không ghi trong giấy phép bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân. Quy định này áp dụng cho hành vi cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh nói chung, trong đó có phòng khám chuyên khoa nhi.

Đối với tổ chức, mức phạt tiền được áp dụng bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng theo quy định về mức phạt tiền trong lĩnh vực y tế. Ngoài mức phạt tiền, theo điểm c khoản 7 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi này còn bị đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 12 tháng đến 24 tháng.

Theo vậy, phòng khám nhi tự ý cung cấp dịch vụ khi chưa có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi có thể bị xử phạt đến 100 triệu đồng đối với tổ chức, đồng thời bị đình chỉ hoạt động từ 12 tháng đến 24 tháng.

4. Điều kiện pháp lý để phòng khám chuyên khoa nhi được phép thực hiện các thủ thuật tiêm chủng, khí dung, rửa mũi?

Để thực hiện tiêm chủng, khí dung, rửa mũi, phòng khám chuyên khoa nhi trước hết phải có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh với phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp và chỉ thực hiện các kỹ thuật đã được phê duyệt.

  • Đối với tiêm chủng: Ngoài điều kiện về giấy phép hoạt động, cơ sở phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật về tiêm chủng. Theo Điều 49 Nghị định 165/2026/NĐ-CP, cơ sở tiêm chủng phải đáp ứng các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật và quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Y tế. Tuy nhiên, cần lưu ý Điều 49 chỉ có hiệu lực từ ngày 01/7/2027. Trong thời gian từ 01/7/2026 đến 30/6/2027, các điều kiện liên quan đến dịch vụ tiêm chủng tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 104/2016/NĐ-CP tiếp tục được áp dụng theo quy định chuyển tiếp tại khoản 5 Điều 95 Nghị định 165/2026/NĐ-CP.
  • Đối với khí dung, rửa mũi: Phòng khám phải bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và phạm vi hoạt động chuyên môn theo Điều 40, Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP; đồng thời kỹ thuật thực hiện phải thuộc danh mục kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Tóm lại, phòng khám chuyên khoa nhi không chỉ cần có giấy phép hoạt động mà còn phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành tương ứng và được phép thực hiện từng kỹ thuật trong phạm vi chuyên môn đã được phê duyệt. Đặc biệt, tiêm chủng có yêu cầu pháp lý riêng theo quy định về phòng bệnh và tiêm chủng.

IV. Giải đáp các thắc mắc thường gặp liên quan đến giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi

Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi có những yêu cầu và lưu ý gì trong thực tế? Dưới đây là giải đáp các thắc mắc thường gặp khi xin cấp và duy trì giấy phép hoạt động.

1. Bác sĩ đang công tác tại bệnh viện công lập có được đứng tên mở phòng khám chuyên khoa nhi ngoài giờ không?

Có thể, nếu bác sĩ đáp ứng điều kiện hành nghề và việc đăng ký tại phòng khám không trùng với thời gian đã đăng ký hành nghề tại bệnh viện.

Cụ thể, khoản 1 Điều 36 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định người hành nghề được đăng ký hành nghề tại nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không được trùng thời gian khám bệnh, chữa bệnh giữa các cơ sở.

Đồng thời, khoản 2 Điều 27 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định trường hợp người hành nghề làm việc toàn thời gian tại bệnh viện hoặc là người phụ trách bộ phận chuyên môn, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện thì được đăng ký hành nghề tại cơ sở khác nếu:

  • Là người hành nghề của cơ sở khác không cùng thời gian hoạt động hành chính; hoặc
  • Là người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khác không cùng thời gian hoạt động hành chính.

Do đó, bác sĩ đang công tác tại bệnh viện công lập có thể đăng ký hành nghề và tham gia phụ trách chuyên môn tại phòng khám chuyên khoa nhi ngoài giờ, với điều kiện bảo đảm thời gian hành nghề không trùng với thời gian đã đăng ký tại bệnh viện và đáp ứng các điều kiện chuyên môn, đăng ký hành nghề theo quy định.

Lưu ý: Việc được đăng ký hành nghề ngoài giờ không đồng nghĩa bác sĩ đương nhiên được đứng tên người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám. Bác sĩ còn phải đáp ứng các điều kiện đối với vị trí này và phạm vi hành nghề phù hợp với phòng khám chuyên khoa nhi.

2. Bác sĩ đa khoa có thể đứng tên phụ trách chuyên môn phòng khám chuyên khoa nhi không, cần chứng chỉ gì?

Không phải cứ có bằng bác sĩ đa khoa là được đứng tên phụ trách chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa nhi. Theo điểm b khoản 4 Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở, có phạm vi hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở và có thời gian hành nghề trong phạm vi đó tối thiểu 36 tháng.

Đối với phòng khám chuyên khoa nhi, bác sĩ phụ trách chuyên môn kỹ thuật phải có giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề phù hợp và đáp ứng yêu cầu về thời gian hành nghề. Pháp luật hiện hành không quy định phải có một loại “chứng chỉ nhi khoa” riêng để được đứng tên; quan trọng là phạm vi hành nghề trên giấy phép hành nghề và quá trình hành nghề thực tế phải đáp ứng quy định.

Bởi vậy, bác sĩ đa khoa chỉ có thể đứng tên phụ trách chuyên môn phòng khám chuyên khoa nhi khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về phạm vi hành nghề và thời gian hành nghề để thực hiện thủ tục giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi.

3. Phòng khám chuyên khoa nhi có bắt buộc phải ký hợp đồng xử lý rác thải nguy hại y tế trước khi cấp phép?

Phòng khám chuyên khoa nhi không bắt buộc phải ký hợp đồng xử lý rác thải nguy hại y tế trước khi được cấp giấy phép hoạt động trong mọi trường hợp. Tuy nhiên, phòng khám vẫn phải có phương án quản lý, phân loại và xử lý chất thải y tế theo quy định để đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thủ tục giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi.

Theo Điều 6 Thông tư 20/2021/TT-BYT, chất thải y tế phải được phân loại ngay tại nơi và thời điểm phát sinh, từng loại được lưu chứa riêng theo quy định. Trường hợp phòng khám không tự xử lý chất thải y tế nguy hại thì phải chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp theo điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 20/2021/TT-BYT.

Vì vậy, hợp đồng xử lý rác thải nguy hại y tế không phải là điều kiện bắt buộc áp dụng cho mọi phòng khám khi xin giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi. Phòng khám cần bảo đảm việc thu gom, lưu giữ và chuyển giao chất thải y tế đúng quy định trong quá trình hoạt động.

4. Bị xử phạt vì hoạt động không phép thì sau đó có xin cấp lại giấy phép được nữa không?

Có thể xin cấp giấy phép hoạt động trở lại, nếu phòng khám đã chấm dứt hành vi vi phạm và đáp ứng đầy đủ các điều kiện cấp giấy phép theo quy định. Việc từng bị xử phạt vì hoạt động không có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi không đồng nghĩa với việc đương nhiên bị cấm xin cấp phép về sau. Sau khi chấm dứt vi phạm, cơ sở có thể thực hiện thủ tục cấp giấy phép nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Điều 49 và Điều 50 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.

Trường hợp giấy phép đã bị thu hồi thì cần căn cứ lý do thu hồi theo Điều 56 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 để xác định thủ tục cấp phép phù hợp.

5. Nếu thay đổi địa điểm hoặc người phụ trách chuyên môn thì có phải xin cấp mới giấy phép hoạt động?

Nếu thay đổi địa điểm thì phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động; nếu chỉ thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật thì không phải cấp mới giấy phép.

  • Thay đổi địa điểm: Theo điểm d khoản 1 Điều 59 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, cơ sở đã được cấp giấy phép nhưng thay đổi địa điểm thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động.
  • Thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật: Không thuộc trường hợp phải cấp mới giấy phép. Cơ sở thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật theo quy định về đăng ký hành nghề tại Điều 27 Nghị định 96/2023/NĐ-CP. Khi thay đổi người hành nghề, người đứng đầu cơ sở còn có trách nhiệm thực hiện đăng ký theo khoản 12 Điều 27.

Theo vậy, khi phòng khám chuyên khoa nhi thay đổi địa điểm hoặc người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, cơ sở cần thực hiện đúng thủ tục tương ứng để giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi luôn phù hợp với thực tế hoạt động. 

6. Bác sĩ ngoại tỉnh có được mở phòng khám nhi tại Hà Nội hoặc TP.HCM không?

Có. Pháp luật không yêu cầu bác sĩ phải có hộ khẩu hoặc nơi cư trú cùng tỉnh, thành phố với địa điểm mở phòng khám. Bác sĩ ở tỉnh khác vẫn có thể mở phòng khám chuyên khoa nhi tại Hà Nội hoặc TP.HCM nếu đáp ứng điều kiện về người hành nghề, cơ sở vật chất, phạm vi chuyên môn và được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi theo quy định.

Theo khoản 1 Điều 36 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, người hành nghề được đăng ký hành nghề tại nhiều cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không được trùng thời gian khám bệnh, chữa bệnh giữa các cơ sở. Đồng thời, khoản 2 Điều 27 Nghị định 96/2023/NĐ-CP cho phép người đang làm việc tại bệnh viện đăng ký hành nghề tại cơ sở khác nếu bảo đảm điều kiện về thời gian.

V. Tại sao nên lựa chọn dịch vụ liên quan đến giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi tại NPLaw?

Lựa chọn dịch vụ giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi tại NPLaw giúp phòng khám được hỗ trợ rà soát điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục cấp phép đúng quy định. NPLaw đồng hành trong quá trình xử lý hồ sơ, hạn chế sai sót và hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi. 

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.