Danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu là cơ sở quan trọng để phòng khám xác định phạm vi kỹ thuật được phép thực hiện và kiểm soát rủi ro trong hoạt động khám, chữa bệnh. Việc đăng ký, phê duyệt và quản lý danh mục cần tuân thủ các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị và phạm vi chuyên môn theo quy định pháp luật.
I. Giới thiệu các vấn đề liên quan đến danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu
Danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu là nội dung quan trọng trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, giúp xác định cụ thể các kỹ thuật mà cơ sở y tế được phép triển khai theo phạm vi chuyên môn được phê duyệt. Việc xây dựng, đăng ký và thực hiện đúng danh mục không chỉ bảo đảm cơ sở hoạt động đúng quy định mà còn góp phần kiểm soát chất lượng chuyên môn, an toàn cho người bệnh và hạn chế các rủi ro pháp lý khi phát sinh sự cố y khoa. Vì vậy, cơ sở cần nắm rõ quy định về điều kiện, thẩm định, phê duyệt cũng như việc điều chỉnh, bổ sung danh mục kỹ thuật trong quá trình hoạt động.
II. Tìm hiểu về danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu
Để xác định rõ phạm vi kỹ thuật được phép thực hiện và các yêu cầu pháp lý liên quan, cần tìm hiểu cụ thể những vấn đề về danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu.
1. Khái niệm danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu được hiểu như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 23/2024/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BYT, danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được ban hành kèm theo Thông tư, trong đó Phụ lục số 01 áp dụng đến hết ngày 31/12/2027 và Phụ lục số 02 áp dụng từ ngày 01/01/2028. Đồng thời, khoản 2 Điều 1 quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ kỹ thuật được xác định theo chuyên khoa. Vì vậy, có thể hiểu danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu là tập hợp các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh thuộc chuyên khoa da liễu được pháp luật quy định và làm căn cứ xác định phạm vi kỹ thuật chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Phạm vi điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật về danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu áp dụng cho những đối tượng và mô hình cơ sở nào?
Danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu được sử dụng làm căn cứ xác định các kỹ thuật chuyên môn trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh. Theo Điều 1 Thông tư 23/2024/TT-BYT, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BYT, Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại các Phụ lục kèm theo Thông tư, được áp dụng theo từng giai đoạn.

Vì vậy, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện kỹ thuật thuộc chuyên khoa da liễu phải căn cứ danh mục này và phạm vi hoạt động chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xác định kỹ thuật được phép thực hiện. Hiện Phụ lục 01 được thực hiện đến hết ngày 31/12/2027, còn Phụ lục 02 được thực hiện từ ngày 01/01/2028.
3. Việc đăng ký danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu có ý nghĩa pháp lý ra sao trong việc bảo vệ cơ sở y tế khi xảy ra sự cố y khoa?
Việc đăng ký, phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phạm vi chuyên môn mà cơ sở được phép thực hiện. Khi xảy ra sự cố y khoa, danh mục đã được phê duyệt là một trong những căn cứ để đối chiếu việc cơ sở và người hành nghề có thực hiện kỹ thuật đúng phạm vi chuyên môn, đúng điều kiện và quy trình hay không.
Tuy nhiên, việc một kỹ thuật đã được phê duyệt không đương nhiên loại trừ trách nhiệm pháp lý nếu cơ sở hoặc người hành nghề có vi phạm gây thiệt hại; trách nhiệm vẫn được xem xét dựa trên toàn bộ hồ sơ, điều kiện thực hiện và nguyên nhân sự cố. Bộ Y tế cũng xác định danh mục kỹ thuật phải phù hợp với năng lực chuyên môn và hoạt động thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Sự khác biệt về danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu áp dụng giữa bệnh viện công lập, bệnh viện tư nhân và phòng khám chuyên khoa là gì?
Pháp luật không ban hành danh mục kỹ thuật da liễu riêng theo từng loại hình bệnh viện công lập, bệnh viện tư nhân hay phòng khám chuyên khoa. Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được Bộ Y tế ban hành thống nhất tại Thông tư 23/2024/TT-BYT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT); việc một cơ sở được thực hiện kỹ thuật nào còn phụ thuộc vào phạm vi hoạt động chuyên môn, điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực, thiết bị và danh mục kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Do đó, bệnh viện công lập, bệnh viện tư nhân và phòng khám chuyên khoa da liễu có thể áp dụng các kỹ thuật thuộc cùng danh mục chung, nhưng phạm vi kỹ thuật được thực hiện tại từng cơ sở có thể khác nhau. Bệnh viện thường có điều kiện triển khai phạm vi kỹ thuật rộng hơn tùy quy mô và năng lực; phòng khám chỉ được thực hiện các kỹ thuật phù hợp với phạm vi chuyên môn và điều kiện đã được phê duyệt. Vì vậy, không thể căn cứ riêng vào việc một kỹ thuật có trong danh mục chung để kết luận cơ sở nào cũng được phép thực hiện kỹ thuật đó.
III. Các quy định pháp luật có liên quan đến danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu
Để xác định kỹ thuật nào được phép thực hiện và các điều kiện áp dụng, cần xem xét cụ thể các quy định pháp luật liên quan đến danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu, đặc biệt là quy định về danh mục kỹ thuật, phạm vi chuyên môn và trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Điều kiện để một phòng khám chuyên khoa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu bao gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định hồ sơ điều chỉnh giấy phép hoạt động khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu, gồm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 02 Phụ lục II;
- Bản gốc giấy phép hoạt động;
- Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với danh mục kỹ thuật dự kiến bổ sung, cùng các tài liệu minh chứng đáp ứng việc thay đổi.

Như vậy, về điều kiện thực chất, phòng khám phải chứng minh được cơ sở vật chất, thiết bị y tế và nhân sự đáp ứng từng kỹ thuật đề nghị bổ sung.
2. Trình tự, thủ tục thẩm định và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu diễn ra theo các bước cụ thể nào?
Theo Điều 66 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, thủ tục bổ sung danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu được thực hiện theo các bước sau:
- Nộp hồ sơ: Phòng khám nộp 01 bộ hồ sơ theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định cho cơ quan cấp giấy phép hoạt động (khoản 1 Điều 66).
- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Cơ quan cấp phép cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ nội dung cần hoàn thiện (khoản 2, khoản 3 Điều 66).
- Thẩm định tại cơ sở: Trường hợp phải thẩm định thực tế, cơ quan cấp phép tổ chức thẩm định tại phòng khám và lập biên bản trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Biên bản phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu có (điểm b khoản 5 Điều 66).
- Ban hành văn bản cho phép bổ sung: Nếu kết quả thẩm định không yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp phép ban hành văn bản cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định (điểm a khoản 6 Điều 66). Nếu có yêu cầu khắc phục, phòng khám phải hoàn thành trong thời hạn 06 tháng.
- Kiểm tra việc khắc phục: Sau khi phòng khám gửi tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, trong 10 ngày làm việc, cơ quan cấp phép xem xét, kiểm tra thực tế nếu cần và ban hành văn bản cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật hoặc trả lời không cho phép, nêu rõ lý do (khoản 7 Điều 66).
- Công bố, cập nhật: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật, cơ quan cấp phép công bố, cập nhật thông tin trên cổng/trang thông tin điện tử và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (khoản 8 Điều 66).
Theo vậy, quy trình phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu có thể khái quát thực hiện theo các bước như trên.
3. Biện pháp chế tài nào áp dụng đối với phòng khám thực hiện dịch vụ vượt quá danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu đã được cấp phép?
Trường hợp phòng khám chuyên khoa da liễu cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn được cho phép, bao gồm trường hợp thực hiện kỹ thuật vượt quá danh mục kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền cho phép, thì bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo điểm b khoản 6 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP.
Ngoài hình thức phạt tiền, theo điểm d khoản 7 Điều 39, người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
Như vậy, chế tài chính đối với phòng khám thực hiện dịch vụ vượt quá danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu được cấp phép gồm phạt tiền và tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên .
IV. Các thắc mắc thường gặp liên quan đến danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu
Danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu là căn cứ xác định phạm vi kỹ thuật mà phòng khám được phép thực hiện. Dưới đây là những thắc mắc thường gặp liên quan đến việc phê duyệt, bổ sung và thực hiện danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Quy định về việc điều chỉnh, bổ sung hoặc rút bớt danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu khi cơ sở thay đổi nhân sự hoặc thiết bị y tế?
Khi thay đổi nhân sự hoặc thiết bị y tế làm thay đổi khả năng thực hiện kỹ thuật, phòng khám phải điều chỉnh danh mục kỹ thuật tương ứng. Theo điểm c khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, hồ sơ phải có bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với danh mục kỹ thuật dự kiến thay đổi, kèm tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện.

Việc bổ sung hoặc giảm bớt danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu thực hiện theo thủ tục tại Điều 66 Nghị định 96/2023/NĐ-CP. Do đó, phòng khám không được tự ý tiếp tục thực hiện kỹ thuật khi nhân sự hoặc thiết bị không còn đáp ứng điều kiện đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh như thế nào khi kỹ thuật ngoài danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu gây biến chứng cho bệnh nhân?
Trường hợp phòng khám thực hiện kỹ thuật ngoài danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu được phép và gây biến chứng, trách nhiệm bồi thường có thể phát sinh nếu có đủ hành vi xâm phạm, thiệt hại thực tế và quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015. Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP cũng hướng dẫn cụ thể các yếu tố này tại khoản 1 Điều 2.
Đối với tai biến y khoa, Điều 102 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bồi thường cho người bệnh theo quy định pháp luật, trừ trường hợp luật định.
Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được xác định theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015, gồm chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, chi phí và thu nhập bị mất của người chăm sóc và khoản bù đắp tổn thất tinh thần.
3. Khách hàng làm sao để tra cứu chính xác danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu đã được cơ quan nhà nước phê duyệt cho một phòng khám cụ thể?
Khách hàng có thể tra cứu danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu bằng cách kiểm tra giấy phép hoạt động và văn bản cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền cấp cho phòng khám. Theo khoản 8 Điều 66 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, sau khi cho phép bổ sung danh mục kỹ thuật, cơ quan cấp phép phải công bố, cập nhật thông tin trên cổng/trang thông tin điện tử của mình và Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
Khi tra cứu, cần đối chiếu tên kỹ thuật, mã kỹ thuật và phạm vi hoạt động chuyên môn trong văn bản được cấp; không nên chỉ căn cứ vào danh mục kỹ thuật chung tại Thông tư 23/2024/TT-BYT, vì danh mục chung là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, còn danh mục thực tế của từng phòng khám phải được thể hiện trong hồ sơ/văn bản phê duyệt của cơ sở.
4. Những sai lầm phổ biến nào trong khâu quản lý khiến các chủ phòng khám vô tình vi phạm quy định pháp luật về danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu mà không hay biết?
Một số sai lầm phổ biến trong quản lý có thể khiến phòng khám vô tình vi phạm quy định về danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu, như không cập nhật danh mục khi thay đổi nhân sự, thiết bị; thực hiện kỹ thuật chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hoặc không rà soát sự phù hợp giữa nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị y tế với từng kỹ thuật được phép thực hiện. Việc quản lý không chặt chẽ danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu có thể dẫn đến xử phạt và ảnh hưởng đến phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.
5. Hành vi gian lận, giả mạo tài liệu nhân sự trong hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu sẽ chịu hậu quả pháp lý gì?
Trường hợp cơ sở gian lận, giả mạo hoặc sử dụng tài liệu nhân sự không hợp pháp để chứng minh điều kiện trong hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu, pháp luật hiện hành không quy định một mức phạt riêng chỉ cho hành vi này tại Nghị định 90/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu việc gian dối dẫn đến cơ sở thực hiện kỹ thuật không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn được cho phép, cơ sở có thể bị phạt từ 40–50 triệu đồng theo điểm b khoản 6 Điều 39 Nghị định 90/2026/NĐ-CP; người chịu trách nhiệm chuyên môn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề 01–03 tháng theo điểm d khoản 7 Điều 39.
Do vậy, khi quản lý danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu, phòng khám cần bảo đảm hồ sơ nhân sự trung thực, hợp lệ và phù hợp với năng lực thực tế của người hành nghề; không sử dụng tài liệu giả mạo để hợp thức hóa điều kiện thực hiện kỹ thuật.
V. Bạn đang tìm một chuyên gia pháp lý uy tín để hỗ trợ vấn đề liên quan đến danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu?
Việc xây dựng, rà soát và thực hiện danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu cần bảo đảm phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn, nhân sự, cơ sở vật chất và trang thiết bị của phòng khám. NPLaw cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ rà soát điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục bổ sung, điều chỉnh danh mục kỹ thuật chuyên khoa da liễu và tư vấn xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động, giúp cơ sở hạn chế rủi ro và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về trường hợp cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.