Chậm nộp thuế là tình trạng khá phổ biến đối với cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Không chỉ phát sinh tiền chậm nộp và nguy cơ bị xử phạt hành chính, việc chậm thực hiện nghĩa vụ thuế còn có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và các thủ tục pháp lý liên quan. Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ quy định pháp luật mới nhất cũng như giải đáp những vướng mắc thường gặp về chậm nộp thuế.

I. Vai trò của chuyển đổi số trong việc giảm tình trạng chậm nộp thuế

Chuyển đổi số đang đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tình trạng chậm nộp thuế nhờ hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính nhanh chóng, chính xác và thuận tiện hơn. Thông qua các hệ thống khai thuế, nộp thuế điện tử và ứng dụng quản lý thuế trực tuyến, cá nhân và doanh nghiệp có thể dễ dàng theo dõi thời hạn nộp thuế. Cũng như tra cứu nghĩa vụ còn thiếu và thực hiện thanh toán mọi lúc, mọi nơi mà không cần trực tiếp đến cơ quan thuế.

Việc đồng bộ dữ liệu điện tử còn giúp hạn chế sai sót trong kê khai, giảm nguy cơ quên thời hạn nộp thuế và nâng cao tính minh bạch trong quản lý thuế. Đây được xem là giải pháp hiệu quả góp phần giảm thiểu tình trạng chậm nộp thuế, đồng thời thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan thuế trong thời đại số.

II. Khái niệm về chậm nộp thuế

Để tránh rủi ro pháp lý về thuế, cần hiểu rõ khái niệm chậm nộp thuế, bản chất của hành vi này và sự khác biệt với trốn thuế.

1. Chậm nộp thuế là gì?

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025, thuế là khoản phải nộp bắt buộc vào ngân sách nhà nước của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân theo quy định của pháp luật thuế. Từ đó, có thể hiểu rằng việc nộp thuế không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ bắt buộc của người nộp thuế.

Cho nên, chậm nộp thuế được hiểu là việc người nộp thuế không nộp hoặc nộp không đầy đủ số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn do pháp luật quy định hoặc theo thông báo, quyết định của cơ quan thuế. 

2. Chậm nộp thuế có phải là hành vi vi phạm pháp luật không?

Chậm nộp thuế được xem là hành vi vi phạm pháp luật về thuế vì người nộp thuế có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo điểm c khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025. Khi quá thời hạn nộp thuế mà người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế thì đã vi phạm nghĩa vụ pháp lý được pháp luật quy định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt được gia hạn nộp thuế hoặc không tính tiền chậm nộp nếu thuộc diện bất khả kháng, thiên tai, hỏa hoạn hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định thì việc nộp sau thời hạn không bị xem là hành vi vi phạm.

Do đó, hành vi chậm nộp thuế được xem là hành vi vi pháp luật, vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế đúng theo quy định.

3. Chậm nộp thuế khác gì với trốn thuế?

Chậm nộp thuế và trốn thuế đều là hành vi vi phạm pháp luật về thuế nhưng khác nhau ở bản chất, mức độ nguy hiểm và chế tài xử lý. Chậm nộp thuế là trường hợp người nộp thuế vẫn thực hiện kê khai đúng hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng nộp tiền thuế quá thời hạn quy định. Hành vi này chủ yếu vi phạm về thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính. Trong khi đó, trốn thuế là hành vi cố ý dùng thủ đoạn gian dối để không nộp hoặc làm giảm số thuế phải nộp cho Nhà nước, đây là hành vi nguy hiểm hơn vì có yếu tố cố ý và gian lận.

Về hậu quả pháp lý, người chậm nộp thuế thường bị tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt hành chính nếu kéo dài nghĩa vụ thuế. Trong khi đó, hành vi trốn thuế có thể bị phạt tiền rất nặng, truy thu thuế, cấm kinh doanh hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Chậm nộp thuế là việc nộp thuế quá hạn, còn trốn thuế là hành vi cố ý gian dối để không thực hiện nghĩa vụ thuế. Trốn thuế có tính chất nghiêm trọng và chế tài xử lý nặng hơn nhiều so với chậm nộp thuế.

III. Quy định của pháp luật liên quan đến chậm nộp thuế

Các quy định pháp luật liên quan đến chậm nộp thuế là rất quan trọng, các cá nhân và tổ chức cần biết cũng như nắm rõ.

1. Trường hợp nào bị tính tiền chậm nộp thuế?

Trường hợp bị tính tiền chậm nộp thuế được quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 về các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp. Một số trường hợp thường gặp phải như:

  • Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;
  • Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
  • Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này.

Việc nắm rõ các trường hợp bị tính tiền chậm nộp thuế giúp người nộp thuế chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, tránh phát sinh chi phí và các rủi ro pháp lý không cần thiết trong quá trình hoạt động, kinh doanh

2. Mức tính tiền chậm nộp thuế hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 thì mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu. Nếu do cơ quan hải quan quản lý thu thì là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế. Mức này có thể được điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh tế qua từng thời kỳ dựa vào quy định tại khoản 6 Điều này.

Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

3. Có được miễn tiền chậm nộp thuế không? Điều kiện là gì?

Người chậm nộp tiền thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ được miễn tiền chậm nộp thuế nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật này. Cụ thể, trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.

Các quy định hiện nay vẫn bảo đảm tính nhân văn khi cho phép miễn tiền chậm nộp thuế đối với người nộp thuế gặp sự kiện bất khả kháng, nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính trong những trường hợp thiệt hại ngoài ý muốn và không thể kiểm soát.

4. Quy định về xử phạt hành chính đối với chậm nộp thuế

Khi bị xác định thuộc trường hợp chậm nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 có thể sẽ bị tính chậm nộp theo khoản 2 Điều này. Bản chất của khoản tiền này không phải là hình phạt hành chính mà là khoản bù đắp cho việc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước. 

Trong thực tế, hành vi chậm nộp thuế thường đi kèm với việc chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc không thực hiện đúng các nghĩa vụ kê khai theo quy định. Khi đó, ngoài việc phải nộp tiền chậm nộp, người vi phạm còn có thể bị xử phạt hành chính.

Trong một số trường hợp, người nộp thuế có thể đồng thời vừa bị tính tiền chậm nộp vừa bị xử phạt vi phạm hành chính nếu có hành vi vi phạm thủ tục thuế theo quy định pháp luật.

IV. Giải đáp các vấn đề thắc mắc thường gặp liên quan đến chậm nộp thuế

Liên quan đến vấn đề chậm nộp thuế các cá nhân và tổ chức thường sẽ gặp phải những vấn đề sau đây:

1. Nếu hệ thống nộp thuế điện tử gặp lỗi thì người nộp thuế có bị tính chậm nộp không?

Nếu hệ thống nộp thuế điện tử gặp lỗi dẫn đến người nộp thuế không thể thực hiện việc nộp thuế đúng hạn thì có thể không bị tính tiền chậm nộp. Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng. Theo khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng sẽ không bị xử phạt.

Cho nên nếu trường hợp hệ thống nộp thuế điện tử gặp lỗi được xác định là trường hợp bất khả kháng và có căn cứ chứng minh thì có thể được miễn không bị tính chậm nộp.

2. Làm thế nào để kiểm tra mình có đang bị chậm nộp thuế không?

Người nộp thuế có thể kiểm tra mình có đang bị chậm nộp thuế hay không thông qua việc đối chiếu thời hạn nộp thuế với tình trạng thực tế của khoản thuế đã nộp trên hệ thống quản lý thuế điện tử. Hiện nay, cá nhân và doanh nghiệp có thể tra cứu thông tin nghĩa vụ thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc hệ thống Thuế điện tử eTax để kiểm tra số thuế còn phải nộp, số tiền chậm nộp phát sinh và các thông báo từ cơ quan thuế. Ngoài ra, người nộp thuế cũng nên kiểm tra các thông báo điện tử, email đăng ký với cơ quan thuế hoặc liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý để xác minh nếu có nghi ngờ phát sinh nợ thuế hoặc tiền chậm nộp.

Việc thường xuyên tra cứu nghĩa vụ thuế trên hệ thống điện tử và theo dõi thời hạn nộp thuế là cách hiệu quả để phát hiện sớm tình trạng chậm nộp thuế, từ đó tránh phát sinh tiền phạt và các rủi ro pháp lý liên quan.

3. Trường hợp gặp thiên tai, dịch bệnh có được miễn tiền chậm nộp thuế không?

Khoản 21 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ. Mà tại khoản 5 Điều 16 Luật này có quy định nếu thuộc trường hợp bất khả kháng người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp sẽ được miễn tiền chậm nộp.

Như vậy, trường hợp gặp thiên tai, dịch bệnh là trường hợp bất khả kháng và sẽ được miễn tiền chậm nộp thuế.

4. Chậm nộp thuế có ảnh hưởng đến việc hoàn thuế không?

Theo khoản 2 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025, trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt nộp thừa thì cơ quan thuế ưu tiên xử lý bằng cách bù trừ với các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ trước khi hoàn trả cho người nộp thuế. Đồng thời, Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 quy định người nộp thuế chỉ được hoàn thuế khi thuộc trường hợp được hoàn theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định. 

Vì vậy, nếu người nộp thuế đang còn nợ tiền thuế hoặc tiền chậm nộp do chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế có thể thực hiện bù trừ khoản nợ này vào số tiền được hoàn trước khi hoàn trả phần còn lại cho người nộp thuế

5. Cơ quan thuế có thông báo tiền chậm nộp định kỳ cho người nộp thuế không?

Khoản 3 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

Cơ quan thuế có thể thông báo tiền chậm nộp cho người nộp thuế thông qua hệ thống quản lý thuế điện tử, thông báo nợ thuế hoặc các văn bản đôn đốc thực hiện nghĩa vụ thuế. Trên thực tế, các thông báo này thường được gửi qua tài khoản thuế điện tử, email đăng ký, tin nhắn hoặc văn bản trực tiếp khi phát sinh số tiền thuế còn nợ.

Cơ quan thuế có thực hiện việc thông báo tiền chậm nộp cho người nộp thuế, nhưng người nộp thuế vẫn cần chủ động theo dõi nghĩa vụ thuế của mình để tránh phát sinh thêm tiền chậm nộp và các biện pháp xử lý khác.

V. Tại sao nên tìm luật sư tư vấn ở NPLaw khi có vấn đề về chậm nộp thuế

Khi có vấn đề về chậm nộp thuế, tìm luật sư tư vấn tại NPLaw giúp người nộp thuế xác định đúng nghĩa vụ pháp lý và hạn chế rủi ro phát sinh tiền phạt, tiền chậm nộp. Đội ngũ luật sư hỗ trợ giải trình, xử lý hồ sơ và tư vấn phương án phù hợp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, doanh nghiệp.

Khi chậm nộp thuế không chỉ làm phát sinh tiền chậm nộp và nguy cơ bị xử phạt hành chính mà còn có thể ảnh hưởng đến quyền lợi về hoàn thuế, hoạt động kinh doanh và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định pháp luật, chủ động theo dõi nghĩa vụ thuế và thực hiện đúng thời hạn là rất cần thiết để hạn chế rủi ro pháp lý và tài chính.

Trên đây là các thông tin mang tính tham khảo, Quý khách hàng cần tư vấn về trường hợp chi tiết cụ thể, vui lòng liên hệ cho Hãng luật NPLaw để được tư vấn ngay.